- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TV TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2022/QĐCNHGT-DS | TP. Trà Vinh, ngày 22 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Trần Văn Đ và ông Trần Văn L
Sau khi nghiên cứu:
Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng mua bán đề ngày 23 tháng 3 năm 2022 của ông Trần Văn Đ
Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 6 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1963.
Địa chỉ: Ấp H, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Người bị kiện:
1/ Ông Trần Văn L, sinh năm 1965.
2/ Bà Lê Thị Q, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Ấp S, xã Đ, thành phố TV, tỉnh Trà Vinh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hỏa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 6 năm 2022 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
Ông Trần Văn L, bà Lê Thị Q thừa nhận còn nợ tiền thức ăn và đồng ý trả cho ông Trần Văn Đ tổng số tiền: 425.000.000 đồng (trong đó vốn gốc: 411.395.000 đồng, lãi suất phát sinh 13.605.000 đồng)
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia phiên hòa giải; - VKSND TPTV; - Chi cục THADS TPTV; - Lưu TA | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Thảo Nguyên |