vanban.org

Quyết định 30/2022/DSST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1979. Bị đơn: Anh Phan Công T, sinh năm: 1978; Cùng địa chỉ: Thôn Phước V, xã Quế T, huyện N, tỉnh Q. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Nguyễn Thị T và bị đơn: Phan Công T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN NÔNG SƠN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2022/ HNGĐST- QĐNgày 29 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG SƠN TỈNH QUẢNG NAM

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Nghĩ

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Thị Thu Hà;

2. Ông Trần Kim Đắc;

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235, và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét thấy: Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1979.

- Bị đơn: Anh Phan Công T, sinh năm: 1978; Cùng địa chỉ: Thôn Phước V, xã Quế T, huyện N, tỉnh Q.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh huyện N; do ông Văn Phú T là người đại diện theo ủy quyền lại.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Phan Công T. Quan hệ vợ chồng chấm dứt khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Con chung: Chị Nguyễn Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục 02 con: Phan Công Tha, sinh ngày 28/4/2006; Phan Công Thi, sinh ngày 10/8/2011 cho đến khi thành niên. Anh Phan Công T có quyền và nghĩa vụ thăm con, giáo dục con không ai được quyền ngăn cản.

- Tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ thực hiện hợp đồng vay:

Chị Nguyễn Thị T và anh Phan Công T có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện Hợp đồng vay số 4230LAV202100514 ký ngày 30.8.2021, tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Chi nhánh huyện N; tính đến ngày 18.8.2022 ,tổng số nợ gốc là: 204.000.000 đồng và lãi phát sinh theo hợp đồng.

Chị Nguyễn Thị T và anh Phan Công T có nghĩa vụ đến Chi nhánh huyện N để tách hợp đồng và thực hiện quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng vay số: 4230LAV202100514, ký ngày 30.8.2021. Chia phần mỗi người có nghĩa vụ số tiền gốc: 102.000.000 đồng và lãi phát sinh theo hợp đồng.

Nếu các bên đương sự có tranh chấp hợp đồng, sẽ khởi kiện vụ án dân sự về tranh chấp hợp đồng.

- Án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện phải chịu án phí sơ thẩm dân sự về ly hôn số tiền: 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí và hoàn trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền 6.250.000 đồng( sáu triệu, hai trăm năm chục ngàn đồng) tạm ứng án phí chia nghĩa vụ trả nợ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0003045, ngày 06/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nông S.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuân thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ