- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp HĐ tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN PHONG TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2021/QĐST-DS. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điều 317, 318, 463, 466, 468, 470 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ điều 91, 94, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng;
Căn cứ Nghị quyết số: 01/2019/NQ-HĐTP, ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
Nghị định số: 163/2006/NĐ-CP, ngày 29/12/2006 của Chính phủ;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 76/2021/TLST-DS, ngày 23/4/2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín.
Địa chỉ: Số 266-268, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm, Tổng Giám đốc.
Đại diện theo uỷ quyền: Ông Bùi Thành Trung, Giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, chi nhánh Bắc Ninh.
Người nhận uỷ quyền lại: Ông Đỗ Văm Lam, Phó phòng Kiểm soát rủi ro, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, chi nhánh Bắc Ninh.
Địa chỉ: Số 122, Trần Phú, phường Đông Ngàn, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
Bị đơn: Anh Trương Văn Chí, sinh năm 1982.
Trú tại: Thôn Đông Thái, xã Đông Tiến, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Trương Văn Chí phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín số tiền tạm tính đến ngày 07/7/2021, cụ thể: Số tiền gốc là 240.002.525đ, tiền lãi trong hạn là 20.915.248đ, lãi quá hạn là 289.169đ, lãi phạt là 736.161đ. Tổng cộng là 261.943.103đ.
Khi anh Trương Văn Chí trả hết nợ gốc và lãi cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín thì Ngân hàng sẽ trả cho anh Chí Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BH 781755 do Uỷ ban nhân dân huyện Yên Phong cấp ngày 23/02/2012 là thửa đất số 320, tờ bản đồ số 14, diện tích 191,0m2 tại thôn Đông Thái, xã Đông Tiến, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
Nếu anh Chí không trả hết nợ đầy đủ và đúng hạn cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín thì Ngân hàng yêu cầu Tòa án xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất thửa số 320, tờ bản đồ số 14, diện tích 191,0m2 tại thôn Đông Thái, xã Đông Tiến, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BH 781755 do Uỷ ban nhân dân huyện Yên Phong cấp ngày 23/02/2012 cho anh Trương Văn Chí để thu hồi toàn bộ số tiền còn nợ cho Ngân hàng.
Anh Trương Văn Chí phải có trách nhiệm tiếp tục thanh toán lãi suất trong hạn, lãi quá hạn, lãi phạt chậm trả theo Hợp đồng tín dụng đã ký và theo quy định của pháp luật, kể từ ngày 08/7/2021 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số tiền còn nợ.
- Về án phí: Anh Trương Văn Chí tự nguyện chịu cả 6.548.000đ án phí sơ thẩm. Xác nhận Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín đã nộp 6.790.000đ tạm ứng án phí tại biên lai số 001267, ngày 20/4/2021 của Chi cục Thi hành án huyện Yên Phong. Hoàn trả cho Ngân hàng 6.790.000đ tiền tạm ứng án phí.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Anh Trương Văn Chí tự nguyện chịu cả 3.000.000đ tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Xác nhận Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín đã nộp 3.000.000đ. Anh Chí phải trả cho Ngân hàng 3.000.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2, Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30, Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND h. Yên Phong. - TAND tỉnh Bắc Ninh. - THADS h. Yên Phong. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. |