- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Minh T và chị Thái Thị Phương A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƢƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:30/2021/QĐST-HNGĐ | Hương Thủy, ngày 20 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Minh T, sinh năm 1982; địa chỉ: Số X đường V, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Chị Thái Thị Phương A, sinh năm 1988; địa chỉ: Số X đường V, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Minh T và chị Thái Thị Phương A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con: Anh Lê Minh T và chị Thái Thị Phương A công nhận vợ chồng có 02 người con chung tên là Lê Thái Bảo T1, sinh ngày …../2010 và Lê Minh Tuấn K, sinh ngày ….2014. Anh T và chị Anh thỏa thuận giao cháu Lê Minh Tuấn K cho anh Lê Minh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến đủ 18 tuổi; giao cháu Lê Thái Bảo T1 cho chị Thái Thị Phương A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến đủ 18 tuổi.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Minh T và chị Thái Thị Phương A không cấp dưỡng nuôi con. Anh Lê Minh T và chị Thái Thị Phương A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Lê Minh T và chị Thái Thị Phương A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lê Minh T tự nguyện chịu án phí ly hôn là 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai số AA/2016/0001328 ngày 31/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thuỷ. Anh Lê Minh T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND TX. Hương Thủy; - CC THADS TX. Hương Thủy; - UBND phường T, TX Hương Thủy; (Đăng ký kết hôn số 93 ngày 09/8/2013) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Phƣơng Thảo |