vanban.org

Quyết định 30/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Quỳnh Y - Sinh năm 1996 Địa chỉ: Số 01, đường Nguyễn Quốc T, thôn Nghĩa M, phường Lam S, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa Nơi ở hiện nay: Số 190, tổ 2, Ấp Bầu C, xã Bảo Q, thành phố Long K, tỉnh Đồng N Và Bị đơn: Anh Nguyễn Vi…

Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Quỳnh Y và anh Nguyễn Việt H thuận tình ly hôn. Về con: Chị Phạm Thị Quỳnh Y và anh Nguyễn Việt H có 01 con chung là: Nguyễn Ngọc Bảo N - Sinh ngày 28 tháng 7 năm 2019. Hai bên thống nhất giao cháu Nguyễn Ngọc Bảo N cho chị Phạm Thị Quỳnh Y trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Y xin ly hôn anh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Quỳnh Y - Sinh năm 1996 Địa chỉ: Số 01, đường Nguyễn Quốc T, thôn Nghĩa M, phường Lam S, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa Nơi ở hiện nay: Số 190, tổ 2, Ấp Bầu C, xã Bảo Q, thành phố Long K, tỉnh Đồng N Và Bị đơn: Anh Nguyễn Vi…
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ B
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2021/QĐST-HNGĐB, ngày 16 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 36/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2021; giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Quỳnh Y - Sinh năm 1996 Địa chỉ: Số 01, đường Nguyễn Quốc T, thôn Nghĩa M, phường Lam S, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa Nơi ở hiện nay: Số 190, tổ 2, Ấp Bầu C, xã Bảo Q, thành phố Long K, tỉnh Đồng N Bị đơn: Anh Nguyễn Việt H - Sinh năm 1993 Địa chỉ: Số 01, đường Nguyễn Quốc T, thôn Nghĩa M, phường Lam S, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào khoản 1 điều 28; Điều 212 và Điều 213; khoản 3 điều 144; khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 và mục 1.1 (phần án phí dân sự) danh mục về án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Quỳnh Y - Sinh năm 1996 Địa chỉ: Số 01, đường Nguyễn Quốc T, thôn Nghĩa M, phường Lam S, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa Nơi ở hiện nay: Số 190, tổ 2, Ấp Bầu C, xã Bảo Q, thành phố Long K, tỉnh Đồng N Và Bị đơn: Anh Nguyễn Việt H - Sinh năm 1993 Địa chỉ: Số 01, đường Nguyễn Quốc T, thôn Nghĩa M, phường Lam S, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Quỳnh Y và anh Nguyễn Việt H thuận tình ly hôn.

- Về con: Chị Phạm Thị Quỳnh Y và anh Nguyễn Việt H có 01 con chung là: Nguyễn Ngọc Bảo N - Sinh ngày 28 tháng 7 năm 2019. Hai bên thống nhất giao cháu Nguyễn Ngọc Bảo N cho chị Phạm Thị Quỳnh Y trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Y là 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con chung và việc đóng góp nuôi con chung.

- Về tài sản: Chị Phạm Thị Quỳnh Y và anh Nguyễn Việt H không đề nghị Toà án giải quyết.

- Về án phí: Về án phí ly hôn sơ thẩm chị Phạm Thị Quỳnh Y phải chịu 75.000 đồng, anh Nguyễn Việt H phải chịu 75.000 đồng; về án phí cấp dưỡng nuôi con anh Nguyễn Việt H phải chịu 150.000 đồng. Chị Y và anh H thỏa thuận chuyển toàn bộ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2019/0007203 ngày 22/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B, tỉnh Thanh Hoá chị Y đã nộp sang phần án phí của cả hai người. Như vậy chị Yến anh H đã thi hành xong khoản án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ