vanban.org

Quyết định 30/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hoàng P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hoàng P thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị H xin ly hôn anh Nguyễn Hoàng P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hoàng P.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2021/QĐST- HNGĐQuảng Xương, ngày 19 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2021/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2021, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H

- sinh năm: 1981. ĐKHKTT: xã P, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: xã N, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa

* Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng P

- sinh năm: 1979. Địa chỉ: xã P, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55,57,81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Khoản 1 Điều 6; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5, Điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/3/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hoàng P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hoàng P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hoàng P có 03 con chung là Nguyễn Hoàng N - sinh ngày 09/6/2009, Nguyễn Hoàng Q - sinh ngày 08/02/2013 và Nguyễn Hoài A - sinh ngày 10/02/2015.

Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hoàng P thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau:

Chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả 03 con chung là Hoàng N, Hoàng Q và Hoài A. Anh Nguyễn Hoàng P cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Hạnh mỗi cháu 1.000.000đ (Một triệu đồng) một tháng. Ba cháu là 3.000.000đ (Ba triệu đồng) một tháng, kể từ tháng 4 năm 2021 cho đến khi các cháu Hoàng N, Hoàng Q và Hoài A thành niên.

Anh Nguyễn Hoàng P có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản và vay nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hoàng P thống nhất: Chị Nguyễn Thị H nộp 150.000đ án phí ly hôn và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng chị Nguyễn Thị H phải nộp 300.000đ án phí DSST, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2018/0002329 ngày 23/02/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Chị Nguyễn Thị H đã nộp đủ án phí DSST.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ