vanban.org

Quyết định 30/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Anh Liêu Kỳ Quốc Phong; sinh năm 1982; Chị Nguyễn Thị Bích Kha; sinh năm 1987. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUỐC PHONG - BÍCH KHA"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2021/QĐST-HNGĐNgọc Hồi, ngày 10 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 102/2021/ TLST – HNGĐ, ngày 07 tháng 10 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Liêu Kỳ Quốc Phong; ngày, tháng, năm sinh: 10/12/1982;

Địa chỉ: TDP 7, thị trấn Plei Kần, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum;

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bích Kha; ngày, tháng, năm sinh 22/10/1987;

Địa chỉ: TDP 7, thị trấn Plei Kần, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum;

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02/11/2021;

- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

- Anh Liêu Kỳ Quốc Phong; sinh năm 1982;

- Chị Nguyễn Thị Bích Kha; sinh năm 1987.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Liêu Kỳ Quốc Phong và chị Nguyễn Thị Bích Kha thuận tình xin ly hôn.

- Về con chung: Anh Liêu Kỳ Quốc Phong và chị Nguyễn Thị Bích Kha có 01 con chung là cháu Liêu Nguyễn Trọng Quý (Nam), sinh ngày 24/10/2011. Chị Nguyễn Thị Bích Kha được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Liêu Nguyễn Trọng Quý từ tháng 11/2021 cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) và sống tự lập được; anh Liêu Kỳ Quốc Phong phải đóng góp tiền phí tổn nuôi con chung một tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Vì quyền lợi của con chung các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn, quyền yêu cầu thay đổi mức tiền phí tổn nuôi con. Anh Liêu Kỳ Quốc Phong có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở; anh Liêu Kỳ Quốc Phong thực hiện quyền này nhưng không được làm ảnh hưởng đến cuộc sống, sinh hoạt bình thường của chị Kha và cháu Quý.

- Về quan hệ tài sản:

+ Các đương sự không có tiền, tài sản riêng; không có tiền, tài sản cho nợ chung; nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;

+ Các khoản nợ chung: Các đương sự không có các khoản nợ chung; nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Tài sản chung; các đương không yêu cầu tòa án giải quyết.

3. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận được với nhau về tất cả các vấn đề phải giải quyết của vụ án; các đương sự phải nộp 50% tiền án phí ly hôn sơ thẩm; các đương sự thống nhất: Anh Liêu Kỳ Quốc Phong nhận thay chị Nguyễn Thị Bích Kha nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Buộc anh Liêu Kỳ Quốc Phong phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm; buộc anh Liêu Kỳ Quốc Phong phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí tiền cấp dưỡng nuôi cong chung để nộp vào Ngân sách Nhà nước; anh Liêu Kỳ Quốc Phong được dùng số tiền đã tạm nộp theo biên lai số AA/2021/0002651 ngày 07/10/2021 của Chi cục THADS huyện Ngọc Hồi để nộp tiền án phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo trình tự phúc thẩm./.

Cỡ chữ