vanban.org

Quyết định 30/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quàng Thị K và anh Quàng Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về con chung: Chị Quàng Thị K và anh Quàng Văn T có 02 con chung là cháu Quàng Thị U, sinh ngày 29/10/2007 và cháu Quàng Thị N, sinh ngày 01/7/2009; chị Quàng Thị K và anh Quàng Văn T thỏa thuận giao cháu Quàng Thị U và cháu Quàng Thị N cho… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số: 30/2021/QĐST-HNGĐ của Tòa án nhân dân huyện Mường La, tỉnh Sơn La"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quàng Thị K và anh Quàng Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ML
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2021/QĐST-HNGĐML, ngày 11 tháng 03 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2021/TLST-HN&GĐ, ngày 15 tháng 01 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Chị Quàng Thị K.

Bị đơn: Anh Quàng Văn T.

Đều trú tại: Bản NL, xã CL, huyện ML, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 03 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 03 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quàng Thị K và anh Quàng Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về con chung: Chị Quàng Thị K và anh Quàng Văn T có 02 con chung là cháu Quàng Thị U, sinh ngày 29/10/2007 và cháu Quàng Thị N, sinh ngày 01/7/2009; chị Quàng Thị K và anh Quàng Văn T thỏa thuận giao cháu Quàng Thị U và cháu Quàng Thị N cho chị Quàng Thị K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, cho đến khi cháu U, cháu N đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động. Anh Quàng Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

b. Về tài sản chung và tài sản riêng: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

c. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

d. Về án phí: Chị Quàng Thị K tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị K đã nộp là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: AA/2016/0004079 ngày 15/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ML, tỉnh Sơn La. Hoàn trả lại cho chị Quàng Thị K số tiền 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ