- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Hiền - Dương 2021"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG SƠN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2021/QĐST-HNGĐ | Lương Sơn, ngày 03 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 20/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H - Sinh năm 1994; Trú tại: Xóm TQ, xã CD, huyện LS, tỉnh HB.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D – Sinh năm 1990; Trú tại: Xóm TQ, xã CD, huyện LS, tỉnh HB.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn D.
II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn D thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Anh Nguyễn Văn D được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Bảo Ch – sinh ngày 14/9/2014 và cháu Nguyễn Tuấn Ph – sinh ngày 05/7/2017 cho đến khi các cháu Ch và Ph đủ 18 tuổi. Chị Bùi Thị H cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Bảo Ch cùng anh D mỗi tháng 700.000 đồng (Bảy trăm nghìn đồng) và cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Tuấn Ph cùng anh D mỗi tháng 700.000 đồng (Bảy trăm nghìn đồng) kể từ tháng 03/2021 đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị H có quyền thăm nom con chung sau ly hôn không ai được cản trở quyền này.
3. Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về công nợ: Không có. Không đề nghị Tòa án giải quyết.
5. Án phí: Chị Bùi Thị H tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005662 ngày 19/01/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người thi hành án chậm thi hành thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
III.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND H. Lương Sơn; - Chi cục THA H. Lương Sơn; - UBND xã Cao Dương; - Các Đương sự; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Chu Thị Lan Anh |