- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn Phạm Văn Nhanh- Trương Thị Trúc Ly"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2021/QĐST-HNGĐ | Hòa Bình, ngày 12 tháng 05 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào khoản 2 Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 26 tháng 04 năm 2021 và yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải.
XÉT THẤY:
Các bên khi tham gia hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; các bên là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận và nội dung thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hoà giải và tài liệu kèm theo, các bên không có thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên:
- Người khởi kiện: Anh Phạm Văn N, sinh năm 1987 Địa chỉ: Ấp Vĩnh L, xã Vĩnh T, huyện Hòa B, tỉnh Bạc Liêu
- Người bị kiện: Chị Trương Thị Trúc L, sinh năm 1988 Địa chỉ: Ấp Vĩnh L, xã Vĩnh T, huyện Hòa B, tỉnh Bạc Liêu 2. Những nội dung hòa giải thành được công nhận cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn N và chị Trương Thị Trúc L đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trương Thị Trúc L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Dương L1, sinh ngày 25/4/2009 và cháu Phạm Duy L2, sinh ngày 29/8/2010. Anh N không phải cấp dưỡng nuôi con vì chị L không có yêu cầu. Anh Phạm Văn N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. 4. Các đương sự có quyền đề nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Hòa Bình; - Cơ quan THADS huyện Hòa Bình; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu hồ sơ . | THẨM PHÁN Phan Thị Mỹ Xuyên |