- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn, nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Anh Trần Quang H và chị Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2021/QĐST-HNGĐ | Đông Sơn, ngày 21 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2021/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 21, giữa:
Anh Trần Quang H - Sinh n¨m 1970
Địa chỉ: Số nhà 49, khu phố CS, thị trấn RT, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa.
Chị Nguyễn Thị T - Sinh năm 1978
Địa chỉ: Số nhà 49, khu phố CS, thị trấn RT, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, khoản 1 Điều 57, Đều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận T ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Anh Trần Quang H và chị Nguyễn Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Trần Quang H và chị Nguyễn Thị T đều xác định T cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận T ly hôn.
- Về con: Anh Trần Quang H và chị Nguyễn Thị T thống nhất vợ chồng có 01 con chung là cháu Trần Thị Tuyết M, sinh ngày 16/02/2013. Ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao cháu Tuyết M cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng). Thời gian đóng góp nuôi con từ tháng 12/2021 cho đến khi cháu Tuyết M đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).
Sau ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản: Anh Trần Quang H và chị Nguyễn Thị T thống nhất: Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ: Anh Trần Quang H và chị Nguyễn Thị T thống nhất vợ chồng không nợ ai cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Quang H và chị Nguyễn Thị T thống nhất thỏa thuận: Anhh H chịu trách nhiệm nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và buộc anh Trần Quang H phải nộp150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp tại biên lai thu số AA/2021/0005462 ngày 18/11/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đông sơn, chấp nhận đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND huyện Đông Sơn; - THADS huyện Đông Sơn; - UBND thị trấn Rừng Thông; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Tố Như |