- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG SƠN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2021/QĐST-HNGĐ | Nông Sơn, ngày 11 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 27/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1989.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn Đ, sinh năm 1989. Cùng có địa chỉ: Xóm 3, thôn LĐ, xã QL, huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Văn Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Văn Đ tự nguyện ly hôn.
- Về người trực tiếp nuôi con: Chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Văn Đ có 02 con chung là Phạm Ngọc Châu L, sinh ngày 12/4/2009 và Phạm Văn H, sinh ngày 26/7/2011. Các đương sự thỏa thuận chị Nguyễn Thị L được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Ngọc Châu L và cháu Phạm Văn H đến khi các cháu thành niên. Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con chưa thành niên được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về cấp dưỡng cho con: Anh Phạm Văn Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con mỗi tháng 1.000.000 đồng để chị Nguyễn Thị L nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Văn H đến khi thành niên; bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 7 năm 2021. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, anh Phạm Văn Đ còn phải chịu tiền lãi của số tiền cấp dưỡng chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian chậm trả. Vì quyền lợi của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng cho con, nếu có yêu cầu.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 5.725.000 đồng tạm ứng án phí mà chị L đã nộp; hoàn trả lại cho chị L số tiền 5.575.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012407 ngày 13/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam. Anh Phạm Văn Đ tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng cho con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghi theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự (để thi hành); - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND huyện Nông Sơn; - Chi cục THADS huyện Nông Sơn; - UBND xã Quế Lộc, huyện Nông Sơn; - Lưu: Hồ sơ vụ án, án văn; | Nguyễn Hữu Phúc |