- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Vụ kiện dân sự giữa bà Nguyễn Thị H với bà Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2021/QĐST-DS | Bình Minh, ngày 08 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2021/TLST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1970; Địa chỉ: Tổ A, ấp B, xã C, thị xã D, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: 1. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1974; Địa chỉ: Tổ Đ, ấp B, xã C, thị xã D, tỉnh Vĩnh Long.
2. Ông Huỳnh Kim H2, sinh năm 1975; Địa chỉ: Số E, đường F, tổ G, khóm L, phường K, thị xã D, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện theo ủy quyền của ông Huỳnh Kim H2 có bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1974; Địa chỉ: Tổ Đ, ấp B, xã C, thị xã D, tỉnh Vĩnh Long (Theo văn bản ủy quyền lập ngày 15/6/2021).
II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1. Bà Nguyễn Thị L; ông Huỳnh Kim H2 đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị H1 số tiền nợ hụi là 40.000.000đồng (Bốn mươi triệu đồng).
2. Về án phí:
2.1. Bà Nguyễn Thị H1 tự nguyện nộp: 500.000 đồng (Năm trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền 1.470.000đ mà bà Nguyễn Thị H1 đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0010827 ngày 13/5/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã D (1.470.000đ – 500.000đ ). Nên bà Nguyễn Thị H1 được nhận lại số tiền chênh lệch là 970.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã D.
2.2. Bà Nguyễn Thị L; ông Huỳnh Kim H2 nộp: 500.000đồng (Năm trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã D.
Kể từ ngày bà Nguyễn Thị H1 có đơn yêu cầu thi hành án mà bà Nguyễn Thị L; ông Huỳnh Kim H2 chưa tự nguyện thi hành án xong thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long: 01; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bình Minh: 02; - Chi cục thi hành án DS thị xã Bình Minh: 02; - Đương sự: 02; - Lưu hồ sơ vụ án: 04. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Tuyết Sƣơng |