vanban.org

Quyết định 30/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện KBang, tỉnh Gia Lai Tuyên án 13/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Thiên L, sinh năm 1957; Địa chỉ: Tổ dân phố k, thị trấn K, huyện K, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KBANG-TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2021/QĐST-DSKbang, ngày 13 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điều 143, khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 125/2020/TLST-DS ngày 28 tháng 12 năm 2020;

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Thiên L, sinh năm 1957;

Địa chỉ: Tổ dân phố k, thị trấn K, huyện K, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Ông Mai Hồng T, sinh năm 1957;

Địa chỉ: Tổ dân phố k, thị trấn K, huyện K, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Theo yêu cầu đòi nợ tiền của nguyên đơn ông Lê Thiên L thì bị đơn ông Mai Hồng T thừa nhận còn nợ và chấp nhận trả cho ông Lê Thiên L số tiền còn nợ là 116.800.000 đồng (một trăm mười sáu triệu tám trăm nghìn đồng).

Phương thức trả nợ làm 02 lần, bằng tiền mặt.

Thời gian trả nợ,cụ thể:

-Lần 01: Vào ngày 30/6/2021, ông T sẽ trả cho ông L số tiền là 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng);

-Lần 02: Vào ngày 30/12/2021, ông T sẽ trả cho ông L số tiền là 56.800.000 đồng (năm mươi sáu triệu tám trăm nghìn đồng) còn lại.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Lê Thiên L) cho đến khi người phải thi hành án (Mai Hồng T) thi hành án xong, tất cả các khoản tiền nợ gốc, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí Dân sự sơ thẩm là 2.920.000 đồng (hai triệu chín trăm hai mươi nghìn đồng), bị đơn ông Mai Hồng T tự nguyện chịu toàn bộ.

Nguyên đơn ông Lê Thiên L không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm nên được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.920.000 đồng (hai triệu chín trăm hai mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0003603 ngày 28/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kbang, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ