- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "công nhận thỏa thuận các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2021/QĐST-DS | B, ngày 29 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm đ, khoản 1, Điều 12; khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 237/2021/TLST- DS ngày 29 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP BĐLV
Địa chỉ: Tòa nhà ThaiHolding, số 210 Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn Sơn - Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Thế Mùi- Chức vụ: Phó Trưởng phòng hỗ trợ hoạt động Ngân hàng TMCP BĐLV chi nhánh B.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1974;
Địa chỉ: Thôn Hạ, xã Thượng Lan, huyện Việt Yên, tỉnh B.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Nguyễn Văn T có nghĩa vụ trả Ngân hàng TMCP BĐLV (gọi tắt là Ngân hàng) theo Hợp đồng tín dụng số 300.1831/2016/HĐTD ngày 06/12/2016 và Khế ước nhận nợ số 01/2016/KU-LPB-THAONV ngày 07/12/2016 tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 18/11/2021 là 123.581.615 đồng (trong đó nợ gốc là 94.670.066 đồng, nợ lãi 28.911.549 đồng) theo các kỳ cụ thể sau:
- Vào ngày 25 tháng hàng tháng kể từ tháng 12/2021 đến tháng 5/2023, anh T trả Ngân hàng 5.000.000 đồng tiền gốc.
- Ngày 25/6/2023, anh T trả Ngân hàng 4.670.066 đồng tiền gốc.
- Ngày 25/7/2023, anh T trả Ngân hàng 28.911.549 đồng tiền lãi và toàn bộ lãi quá hạn phát sinh từ sau ngày 18/11/2021 theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng.
2.2. Trường hợp anh T vi phạm bất cứ kỳ thanh toán nào, Ngân hàng TMCP BĐLV có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án buộc anh T phải trả toàn bộ dư nợ theo Hợp đồng tín dụng số 300.1831/2016/HĐTD ngày 06/12/2016 và Khế ước nhận nợ số 01/2016/KU-LPB-THAONV ngày 07/12/2016.
2.3. Kể từ ngày 19/11/2021, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 300.1831/2016/HĐTD ngày 06/12/2016 và Khế ước nhận nợ số 01/2016/KU-LPB-THAONV ngày 07/12/2016. Trường hợp trong hợp đồng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.4. Về án phí:
- Anh Nguyễn Văn T chịu 1.544.800 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Ngân hàng TMCP BĐLV chịu 1.544.800 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.006.600 đồng theo biên lai số 0001156 ngày 29/10/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh B. Hoàn trả Ngân hàng TMCP BĐLV số tiền 1.461.800 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2- Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - Chi Cục THADS TP. B; - VKS TP. B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Phương T |