vanban.org

Quyết định 30/2021/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 14/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Tổng Công ty Điện lực T. Địa chỉ: 35 Đường T, Phường B, Quận M, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Hải -Tươi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 30/2021/QĐST-DS
Nhà Bè, ngày 23 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 417/2020/TLST-DS ngày 17/12/2020 về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán điện”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Tổng Công ty Điện lực T.

Địa chỉ: 35 Đường T, Phường B, Quận M, Thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thành P , sinh năm 1982.

Địa chỉ: 393 Đường N, ấp 1, xã A, huyện N, Thành phố H.

(Văn bản ủy quyền số 1630/UQ-PCDH ngày 17 tháng 11 năm 2020).

Bị đơn: Bà Lê Thị Mỹ L, sinh năm 1987.

Địa chỉ: 96A ấp 1, xã L, huyện NB, Tp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông P và bị đơn bà L cùng thỏa thuận như sau:

- Công nhận đến ngày 15/3/2021, bà Lê Thị Mỹ L còn nợ chưa thanh toán cho Chi nhánh Tổng Công ty Điện lực T số tiền điện hàng tháng của hóa đơn tiền điện từ kỳ 3 đến kỳ 6 năm 2020 (tháng 02/2020 đến tháng 5/2020) và phí thông báo thời điểm ngừng cung cấp điện do quá hạn thanh toán với số tiền là 5.225.172 đồng (Năm triệu hai trăm hai mươi lăm nghìn một trăm bảy mươi hai đồng) theo Hợp đồng mua bán điện số 79786116012078 –PE11002008562 ngày 07/4/2016.

- Tổng Công ty Điện lực T không yêu cầu tính lãi xuất đối với số tiền điện còn nợ nêu trên.

- Bà Lê Thị Mỹ L có trách nhiệm phải thanh toán cho Chi nhánh Tổng Công ty Điện lực T số tiền điện hàng tháng của hóa đơn tiền điện từ kỳ 3 đến kỳ 6 năm 2020 (tháng 02/2020 đến tháng 5/2020) và phí thông báo thời điểm ngừng cung cấp điện do quá hạn thanh toán với số tiền là 5.225.172 đồng (Năm triệu hai trăm hai mươi lăm nghìn một trăm bảy mươi hai đồng) trong thời hạn 05 tháng, cụ thể như sau:

- Lần 1: Ngày 25/3/2021: Thanh toán 1.000.000 đồng;

- Lần 2: Ngày 25/4/2021: Thanh toán 1.000.000 đồng;

- Lần 3: Ngày 25/5/2021: Thanh toán 1.000.000 đồng;

- Lần 4: Ngày 25/6/2021: Thanh toán 1.000.000 đồng;

- Lần 5: Ngày 25/7/2021: Thanh toán 1.225.172 đồng là xong.

Trong quá trình thi hành án, trường hợp bà Lê Thị Mỹ L không thực hiện đúng một trong các thời hạn đã thỏa thuận thì nguyên đơn có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn lại chưa thi hành.

Kể từ ngày đến hạn trả tiền và nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án dân sự mà bị đơn chưa hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ trả số tiền nêu trên thì hàng tháng bị đơn còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm năm nghìn đồng) do bà Lê Thị Mỹ L tự nguyện nộp.

Trả lại cho Tổng Công ty Điện lực T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm năm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2019/0073221 ngày 17/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ