vanban.org

Quyết định 30/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại P. Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện V, tp. Đà Nẵng. Đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Hữu Thiện V, sinh năm: 1987. Chức vụ: Phó giám đốc công ty. Bị đơn: Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông S – Công ty cổ phần. Địa chỉ: đường T, phường K, Quận H, t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
Q. CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2020/QĐST-KDTMCẩm Lệ, ngày 23 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 38/2020/TLST-KDTM ngày 21 tháng 10 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2020, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại P. Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện V, tp. Đà Nẵng. Đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Hữu Thiện V, sinh năm: 1987. Chức vụ: Phó giám đốc công ty.

- Bị đơn: Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông S – Công ty cổ phần. Địa chỉ: đường T, phường K, Quận H, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền: ông Mai Mạnh Đ, giám đốc Xí nghiệp thi công cơ giới.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về yêu cầu khởi kiện

- Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông S – Công ty cổ phần còn nợ Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại P số tiền là 182.184.000 đồng (Một trăm tám mươi hai triệu một trăm tám mươi bốn ngàn đồng).

- Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 6 - Công ty cổ phần cam kết thanh toán dứt điểm cho Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại P số tiền là 182.184.000 đồng vào ngày 01/02/2021.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: 4.554.600 đồng(Bốn triệu năm trăm năm mươi bốn ngàn sáu trăm đồng), Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 6 - Công ty cổ phần phải chịu theo quy định của pháp luật.

Hoàn trả cho Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại P số tiền tạm ứng án phí là 5.313.400 đồng (bằng chữ: Năm triệu ba trăm mười ba nghìn bốn trăm đồng) theo biên lai thu số: 0001433 ngày 21/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ