vanban.org

Quyết định 30/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị HH và anh Hoàng Đức T 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị HH và anh Hoàng Đức T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị HH và anh Hoàng Đức T thỏa thuận giao cháu Hoàng Văn Phúc, sinh ngày 27/4/2014 cho chị Lê Thị HH trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Giao cháu Hoàng Bảo An, sinh ngày 30/3/2016 cho anh T trực tiếp chăm sóc, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn H - T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị HH và anh Hoàng Đức T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CỬA LÒ – NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2020/QĐST- HNGĐCửa Lò, ngày 20 tháng 05 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 22/2020/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn chị Lê Thị HH, sinh năm 1985 Trú tại: Khối HĐ, phường Nghi Thu, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An

- Bị đơn: anh Hoàng Đức T, sinh năm 1984 Trú tại: Khối HĐ, phường Nghi Thu, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An

- Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020 là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị HH và anh Hoàng Đức T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị HH và anh Hoàng Đức T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị HH và anh Hoàng Đức T thỏa thuận giao cháu Hoàng Văn Phúc, sinh ngày 27/4/2014 cho chị Lê Thị HH trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Giao cháu Hoàng Bảo An, sinh ngày 30/3/2016 cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau; Chị Hạnh, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Lê Thị HH và anh Hoàng Đức T tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ: Chị Lê Thị HH và anh Hoàng Đức T không có nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết

- Về án phí: Chị Lê Thị HH và anh Hoàng Đức T thỏa thuận chị Hạnh chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Hạnh đã nộp tại chi cục thi hành án Dân sự thị xã Cửa Lò theo biên lai số 0000250 ngày 26 tháng 03 năm 2020. Trả lại cho chị Hạnh 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ