- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Lê Văn T- bị đơn Nguyễn Thị Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Lê Văn T và Nguyễn Thị Tr.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRI TÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 30/2020/QĐST-HNGĐ | Tri Tôn, ngày 02 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 27/2020/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2020, giữa: Anh Lê Văn T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Tổ 3, ấp V, xã L, huyện T, tỉnh An Giang. Chị Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1994. Địa chỉ: Tổ 3, ấp H, xã L, huyện T, tỉnh An Giang. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Lê Văn T và Nguyễn Thị Tr. Giấy chứng nhận kết hôn số 41, quyển số I/2012 ngày 25/12/2012 của Ủy ban nhân dân xã L, huyện T, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị Tr được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Lê Tấn Q, sinh ngày 01/8/2012. Anh Lê Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Lê Văn T được quyền thăm con chung, không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Văn uấn và chị Nguyễn Thị Tr xác định không có. Về án phí: Anh Lê Văn T tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm chục ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0009673 ngày 31/01/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Anh Lê Văn T được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm chục ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Tri Tôn; - Chi cục THADS huyện Tri Tôn; - UBND xã Lạc Quới; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lưu Thị Hừng |