vanban.org

Quyết định 30/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Thế V và chị Lương Thị H. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TT
TỈNH P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 30/2020/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
TT, ngày 15 tháng 5 năm 2020

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 24/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thế V, sinh năm 1982 Địa chỉ: Khu 2, xã T, huyện TT, tỉnh P.

- Bị đơn: Chị Lƣơng Thị H, sinh năm 1986 Địa chỉ: Khu 2, xã T, huyện TT, tỉnh P.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08/5/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm các điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Thế V và chị Lương Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Anh Vinh và chị Hiền có 02 con chung

Giao cho anh V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Hà T1, sinh ngày 03/01/2009 kể từ ngày 15/5/2020 cho đến khi cháu thành niên.

Giao cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Hương L, sinh ngày 04/6/2011 kể từ ngày 15/5/2020 cho đến khi cháu thành niên.

Hai không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau và đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

* Về con riêng: Chị H có sinh 01 cháu gái chưa khai sinh, sinh ngày 21/01/2019; qua giám định Gen ADN thì cháu không phải con của anh V. Do đó xác định đây là con riêng của chị H, chị có trách nhiệm riêng về cháu.

* Về tài sản chung: Anh V và chị H thỏa thuận trước khi Tòa án hòa giải. Cụ thể như sau:

- Giao cho anh V trực tiếp:

+ Sử dụng thửa đất số 397, tờ bản đồ số 31, diện tích 312,8m2 trong đó có 50m2 đất ở và 262,8m2 đất trồng cây lâu năm theo Giấy CNQSD đất số CK 070412 do UBND huyện Thanh Thủy cấp ngày 18/8/2017 mang tên anh Nguyễn Thế V.

+ Sở hữu, sử dụng 01 ngôi nhà cấp IV, 01 tầng đổ mái bằng, bếp liền nhà, tổng diện tích 100m2 được xây dựng trên thửa đất trên.

+ Sở hữu, sử dụng 01 xe mô tô hiệu Honda Dream, BKS 19L1-079.07

Ngoài ra không đề nghị giải quyết tài sản nào khác.

- Về thanh toán chênh lệch: Anh V có trách nhiệm thanh toán chênh lệch về tài sản cho chị H số tiền 195.000.000đ (một trăm chín mươi lăm triệu đồng)

Kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật, chị H có đơn yêu cầu thi hành án mà anh V không thanh toán số tiền trên, thì anh V phải trả lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy đinh tại Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.

Trường hợp Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án, cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

* Về nợ chung, cho vay, công sức: Anh V và chị H xác định không có.

* Về chi phí tố tụng: Anh V và chị H mỗi người phải chịu 2.000.000đ (hai triệu đồng) chí phí giám định ADN. Xác nhận anh V và chị H đã nộp đủ.

* Về án phí: Anh V tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2017/0001727 ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TT, tỉnh P. Anh Vinh được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ