- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị Thanh Y, sinh năm 1974 và anh Trương Văn T, sinh năm 1974.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2020/QĐST-HNGĐ | P, ngày 19 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 234/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Thanh Y, sinh năm 1974; Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên
Bị đơn: Anh Trương Văn T, sinh năm 1974; Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị Thanh Y, sinh năm 1974 và anh Trương Văn T, sinh năm 1974.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Trong thời gian chung sống, chị Đoàn Thị Thanh Y và anh Trương Văn T có 01 con chung tên là Trương Thị Cẩm H, sinh ngày 16/11/1998. Hiện nay cháu H đã trưởng thành, có năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động và tự nuôi sống bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Đoàn Thị Thanh Y và anh Trương Văn T thống nhất tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị Đoàn Thị Thanh Y và anh Trương Văn T xác định trong thời gian chung sống vợ chồng anh chị không nợ cá nhân, cơ quan, tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Đoàn Thị Thanh Y tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà chị Y đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0013578 ngày 02/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Phú Yên nên hoàn lại cho chị Y 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS H. P; - Các đương sự; - UBND xã H, H.P; (Số 30, quyển số 01/1994) - Lưu hồ sơ vụ án. | Huỳnh Thị Tân Sang |