- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa anh Lê Ngọc T và chị Lê Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Ngọc Th và chị Lê Thị Ng.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2020/QĐST - HNGĐ | Như Xuân, ngày 20 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2020/TLST- HNGĐ, ngày 02 tháng 3 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Ngọc Th – Sinh năm: 1994.
Địa chỉ: Thôn Xuân Thành, xã Xuân Quỳ (nay là: xã Hóa Quỳ), huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Lê Thị Ng – Sinh năm: 1995.
Địa chỉ: Thôn Cát Lợi, xã Cát Tân, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 144, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84; 110; 116; 117 và Điều 119 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 6, 19, 26 và Điều 27 của nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 12/3/2020 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Ngọc Th và chị Lê Thị Ng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Anh Lê Ngọc Th và chị Lê Thị Ng đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Anh, chị kết hôn kết hôn với nhau vào năm 2015, có giấy chứng nhận kết hôn do UBND xã Cát Tân, huyện Như Xuân cấp ngày 04/3/2015 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, không ai bị lừa dối, ép buộc. Trong quá trình chung sống giữa anh Th và chị Ng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cải vã, xúc phạm nhau nên vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2016 đến nay không ai quan tâm, chăm sóc gia đình chung. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẩn ngày càng trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy cả anh Th và chị Ng đều thống nhất thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Anh Lê Ngọc Th và chị Lê Thị Ng đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Trong quá trình chung sống vợ chồng không ai có con riêng và có với nhau 01 con chung. Cháu tên là: Lê Ngọc Vũ - Gới tính: Nam - Sinh ngày: 13/6/2015. Cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau bệnh tật gì và hiện nay đang sống cùng chị Ng tại thôn Cát Lợi, xã Cát Tân, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Anh Lê Ngọc Th và chị Lê Thị Ng đều có ý kiến chung, thống nhất là: Giao cháu Lê Ngọc Vũ cho chị Lê Thị Ng trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi); Anh Lê Ngọc Th phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng = 1.000.000 đồng/ 01 tháng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 20/3/2020.
Anh Lê Ngọc Th có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản anh thực hiện quyền này và anh có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con theo quy định.
* Về tài sản và các nghĩa vụ chung: Anh Lê Ngọc Th và chị Lê Thị Ng đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.
* Về án phí: Anh Lê Ngọc Th và chị Lê Thị Ng đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Anh Lê Ngọc Th phải chịu 150.000 đồng tiền án phí DS- HNGĐ sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí DSST không giá ngạch vì là người phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, nhưng hiện tại anh đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Xuân, theo biên lai thu tiền số AA/2017/0003450, ngày 02 tháng 3 năm 2020. Như vậy anh Th đã nộp đủ; Chị Lê Thị Ng không phải chịu án phí DS-HNGĐ sơ thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Như Xuân; - Chị cục THA DS huyện Như Xuân; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - UBND xã Cát Tân, huyện Như Xuân; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Ngô Công Tuấn |