- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị Y + Bàn Văn C"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Y và anh Bàn Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2020/QĐST-HNGĐ | Nguyên Bình, ngày 28 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Y; sinh năm 1992
Trú tại: Xóm N (nay là xóm Q), xã T, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Anh Bàn Văn C; sinh năm 1987
Trú tại: Xóm N (nay là xóm Q), xã T, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Y và anh Bàn Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Y và anh Bàn Văn C cùng nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Y và anh C cùng xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Bàn Đức T, sinh ngày 11/01/2009. Sau khi ly hôn, chị Y được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung cho tới khi con đủ 18 tuổi và không yêu cầu anh C đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh C được quyền đi lại thăm nom con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Anh C và chị Y tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết
3- Về phần án phí: Chị Y và anh C mỗi người phải chịu 75.000,đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Y tự nguyện nộp thay số tiền án phí của anh C. Tổng số tiền chị Y phải nộp là 150.000,đ (Một trăm năm mười nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000,đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số AA/2016/0001284 ngày 16/6/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng và được hoàn lại 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo quy định của pháp luật.
4- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện Nguyên Bình; - UBND xã T - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mã Nguyệt Thu |