- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N với anh Nguyễn Bá O. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2020/QĐST-HNGĐ | Lai Vung, ngày 27 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 36/2020/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 02 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Trần Thị N, sinh năm 1976. Địa chỉ: Số nhà X, ấp H, xã V, huyện L, tỉnh Đp.
- Bị đơn: Nguyễn Bá O, sinh năm 1976. Địa chỉ: Số nhà Y, ấp H, xã V, huyện Lng, tỉnh Đp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, ngày 19 tháng 02 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N với anh Nguyễn Bá O. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đươngsự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Bá O cùng đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị N với anh Nguyễn Bá O thống nhất giao con chung là Nguyễn Thị Bảo Tr, sinh ngày 25/12/2012 cho chị N nuôi dưỡng. Chị N không yêu cầu anh O cấp dưỡngnuôi con sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí:Trần ThịN tự nguyện chịu án phí dân sự trong vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đồng, được khấutrừ từ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứngán phí, lệ phí Tòa án số 0000032, ngày 03/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, chị N được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND huyện Lai Vung; - Chi Cục THADS huyện Lai Vung; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu: HSVA, VT, (V.10b). | THẨM PHÁN Tô Thị Hoa Lư |