- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nghiêm Thị Q xin ly hôn anh Hoàng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Chị Nghiêm Thị Q và anh Hoàng T;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30 /2020/QĐST-HNGĐ | Bố Trạch, ngày 11 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 28/2020/TLST-HNGĐ ngày 10/02/2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nghiêm Thị Q, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Tổ dân phố 3, thị trấn nông trường V, huyện B, tỉnh Q.
Bị đơn: Anh Hoàng T, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Thôn 3, xã H(nay xáp nhập là thị trấn H), huyện B, tỉnh Q.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 03 tháng 3 năm 2020, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 28/2020/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 03 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Chị Nghiêm Thị Q và anh Hoàng T;
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Anh T và chị Q thỏa thuận thống nhất giao con Hoàng Thị Hằng N, sinh ngày 02/11/2014 cho chị Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh T đóng góp phí tổn nuôi con mỗi tháng 1.500.000đ(một triệu năm trăm ngàn đồng) cho đến khi con trưởng thành, tính từ tháng 3/20202.
Cấm chị Q và anh T ngăn cản quyền thăm nom và chăm sóc con chung.
Sau này anh T hoặc chị Q có quyền yêu cầu giải quyết thay đổi người nuôi con theo quy định của pháp luật.
* Về tài sản chung và công nợ: Anh T và chị Q thừa nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
*Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, án phí vụ kiện ly hôn 150.000đ(một trăm năm mươi ngàn đồng) chị Q thỏa thuận, tự nguyện nộp; anh T chịu 150.000đ(một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng chị Q thỏa thuận thống nhất chị Q nộp thay cho anh T; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ(ba trăm ngàn đồng) chị Q đã nộp theo biên lai số 0003385 ngày 10/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình. Như vậy, chị Q và anh T đã nộp đủ án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Tòa án N.D tỉnh Quảng Bình; -VKS huyện BốTrạch(2 bản); - Anh Hoàng T; - Chị Nghiêm Thị Q; - Chi cục T.H.A DS huyện Bố Trạch; -UBND xã H(Để biết); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thanh Vân |