- Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "NĐ Trang Hoàng Nhật L; Lưu Thái T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2020/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Châu, ngày 05 tháng 3 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 53, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 25/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trang Hoàng Nhật L, sinh năm 1992
Địa chỉ: ấp A, xã H, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Chị Lƣu Thái Trân, sinh năm 1997
Địa chỉ: ấp A, xã H, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trang Hoàng Nhật L và chị Lưu Thái T thống nhất thừa nhận mối quan hệ chung sống giữa anh L và chị T không phải là vợ chồng vì không có đăng ký kết hôn với nhau.
- Về con chung và cấp dưỡng : Anh Trang Hoàng Nhật L và chị Lưu Thái T thống nhất thỏa thuận giao con chung là cháu Trang Hoàng Mỹ D, (nữ) sinh ngày 22/11/2016 cho anh Trang Hoàng Nhật L nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi. Chị Lưu Thái T không phải cấp dưỡng nuôi con chung, chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, chị T không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trang Hoàng Mỹ D của anh Trang Hoàng Nhật L.
- Về tài sản chung: Các đương sự thống nhất để tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa giải quyết nên không đặt ra xem xét.
- Về nợ chung: Các đương sự xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng Anh Trang Hoàng Nhật L và chị Lưu Thái T thống nhất thỏa thuận anh Trang Hoàng Nhật L chịu, anh L được khấu trừ tiền tạm ứng án phí mà anh L đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000684 ngày 03/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng. Anh Trang Hoàng Nhật L được nhận lại 150.000 đồng tiền còn thừa tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng (P. KTNV &THA); - Các đương sự; - VKSND thị xã Vĩnh Châu; - Chi cục THADS thị xã Vĩnh Châu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Dƣơng Chiêu Hùng |