- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "THAY ĐỔI MỨC CẤP DƯỠNG NUÔI CON"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 30/2020/QĐST-HNGĐ | Điện Biên Phủ, ngày 29 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân Gia đình thụ lý số: 60/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C; địa chỉ: Tổ dân phố 1, phường T, thành phố Đ, tỉnh B;
Bị đơn: Ông Nguyễn Duy L; địa chỉ: Bản P, phường N, thành phố Đ, tỉnh B.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Thay đổi nội dung về cấp dưỡng nuôi con chung tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 148/2016/QĐST-HNGĐ ngày 23/6/2016 của Tòa án nhân dân huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên như sau: Bà Nguyễn Thị C có trách nhiệm trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn D - sinh ngày 29/4/2004; ông Nguyễn Duy L cấp dưỡng cho cháu D hàng tháng, với mức 2.500.000 đồng một tháng; thời điểm thay đổi mức cấp dưỡng tính từ 01/4/2020 cho đến khi cháu D đủ tuổi thành nên hoặc khi có quyết định khác của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền; bà C không yêu cầu lãi nếu ông L chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.
- Án phí: Ông Nguyễn Duy L chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP ĐBP; - Tòa án tỉnh ĐB; - Thi hành án dân sự TP.ĐBP; - Kế toán; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Nhung |