vanban.org

Quyết định 30/2020/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội Tuyên án 29/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Trụ sở: , phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồnfg tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2020/QĐST-DSSTHoài Đức, ngày 29 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 59/2020/TBTL-DSST ngày 19 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần

Trụ sở: , phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V; Chức vụ: Tổng Giám đốc.

- Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Thu H – Chức vụ: Trung tâm xử lý nợ khách hàng cá nhân.

*Bị đơn: Ông Nguyễn Trí T, sinh năm 1982

Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1985

Cùng trú tại: Thôn , xã Lại Y, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Trước ngày 01/9/2020, ông Nguyễn Trí T và bà Nguyễn Thị Đ phải trả nợ cho ngân hàng Ngân hàng Thương mại cổ phần số tiền còn nợ tính đến ngày 06/4/2020 là: 366.579.049 đồng (Ba trăm sáu mươi sáu triệu, năm trăm bảy mươi chín ngàn, không trăm bốn mươi chín đồng) trong đó: Nợ gốc: 221.278.550 đồng, nợ lãi trong hạn: 13.209.769 đồng, nợ lãi quá hạn: 132.090.730 đồng.

Kể từ ngày 07/4/2020, ông Nguyễn Trí T và bà Nguyễn Thị Đ phải tiếp tục chịu lãi theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 004/HĐTD-VIB162/14 ngày 23/01/2014 của số tiền nợ gốc chưa thanh toán cho đến khi thanh toán hết số nợ gốc cho Ngân hàng Thương mại cổ phần.

Trong trường hợp ông Nguyễn Trí T và bà Nguyễn Thị Đ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ theo thời hạn nêu trên thì ông Nguyễn Trí T và bà Nguyễn Thị Đ đồng ý để Ngân hàng có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản thế chấp để đảm bảo cho khoản vay là: Quyền sử dụng m2 đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: , tờ bản đồ số: 0, địa chỉ: Thôn , xã Lại Yn, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số 54; Vào sổ cấp giấy chứng nhận số C72 do Ủy ban nhân dân huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội cấp ngày 21/12/2013 cho ông Nguyễn Trí T.

Về án phí: Ông Nguyễn Trí T và bà Nguyễn Thị Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 9.164.000 đồng (Chín triệu một trăm sáu mươi bốn nghìn đồng). Trả lại Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 9.000.000 đồng (Chín triệu đồng) theo Biên lai số AA/2015/0009647 ngày 19 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ