vanban.org

Quyết định 30/2020/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1-/ Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Trần Văn V.

Tuyên bố ông Trần Văn Đ - sinh năm 1937, hiện cư trú tại: 160/1 Gò Dưa, khu phố 3, phường Tam Bình, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự. 2-/ Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Trần Văn V.là người cao tuổi, thuộc đối tượng không phải chịu lệ phí việc dân sự sơ t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? 1-/ Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Trần Văn V.
  • Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; Luật Phí và lệ phí; Điều 22 Bộ luật Dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 30/2020/QĐST –DS
Thủ Đức, ngày 06 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v YÊU CẦU TUYÊN BỐ MỘT NGƯỜI

MẤT NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC -THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - chủ tọa phiên họp: Bà Phạm Thị Thu

Thư ký phiên họp: Bà Trần Nguyên Hà – Thư ký Tòa án nhân dân quận Thủ Đức.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức tham gia phiên họp: Bà Ngô Thị Tuyết Mai – Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 3 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thủ Đức mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 27/2020/TLST-DS ngày 16 tháng 01 năm 2020 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 51/2020/QĐST – DS ngày 25 tháng 02 năm 2020 gổm những người than gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trần Văn V - sinh năm: 1943

Thường trú: 160/1 Gò Dưa, khu phố X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh. (có mặt)

Yêu cầu tuyên bố ông Trần Văn Đ - sinh năm: 1937

Thường trú: 160/1 Gò Dưa, khu phố X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu ngày 06/01/2020 ông Trần Văn V trình bày: Ông là con ruột của ông Trần Văn Chữ (chết 1984) và bà Phan Thị Tưởng (chết 1996) và là em ruột của ông Trần Văn Đ – sinh năm: 1937. Ông Đ bị bệnh bẩm sinh từ nhỏ câm, điếc và không có vợ con. Hiện nay ông là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng ông Đ, do đó ông có đơn yêu cầu Toà án tuyên bố ông Trần Văn Đ bị mất năng lực hành vi dân sự, để ông bổ túc hồ sơ liên quan cho gia đình.

Ông Trần Văn Đ hiện đang cư trú và sinh sống tại địa chỉ: 160/1 Gò Dưa, khu phố X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân quận Thủ Đức theo điểm a khoản 2 điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Tại phiên họp ông Trần Văn V vẫn giữ yêu cầu đề nghị Tòa án tuyên bố ông Trần Văn Đ mất năng lực hành vi dân sự.

Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên họp đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Trần Văn V.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

Căn cứ Giấy chứng nhận hộ khẩu thường trú số 947267 ngày 10/3/1982 do Công an quận Thủ Đức cấp thì ông Trần Văn Đ có hộ khẩu thường trú cùng với ông Trần Văn V và ông Đ và ông V cùng có quan hệ là con của ông Trần Văn Chữ.

Căn cứ giấy xác nhận khuyết tật số hiệu 08/HCM/TĐ/056 ngày 30/12/2013 do Ủy ban nhân dân phường Tam Bình, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Trần Văn Đ.

Căn cứ đơn xin xác nhận ngày 05/3/2020 của ông Trần Văn V có xác nhận của Ủy ban nhân dân phường Tam Bình quận Thủ Đức có nội dung hiện nay ông V là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng ông Trần Văn Đ.

Căn cứ bản kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số: 675/KLGĐ ngày 18/02/2020 của Trung tâm pháp y tâm thần – Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh kết luận đối với ông Trần Văn Đ như sau:

- Về y học: Đương sự sa sút tâm thần do tuổi già, mức độ nặng / Câm, điếc bẩm sinh (F03/H93 - ICD10);

- Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.

Xét ông Trần Văn V là em ruột của ông Trần Văn Đ và là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng ông Đ nên có đủ tư cách yêu cầu Toà án tuyên bố ông Trần Văn Đ mất năng lực hành vi dân sự.

Xét yêu cầu của ông V xin tuyên bố ông Trần Văn Đ mất năng lực hành vi dân sự do bị bệnh từ nhỏ câm, điếc bẩm sinh, phù hợp với đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức tại phiên họp nên được chấp nhận.

Về lệ phí dân sự: Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015 ông Trần Văn V là người cao tuổi, thuộc đối tượng không phải chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 27; 35; 39; 361; 367; 369; 370; 371 và Điều 372 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015.

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ Luật người cao tuổi năm 2009.

Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi bổ sung năm 2014).

1-/ Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Trần Văn V.

Tuyên bố ông Trần Văn Đ - sinh năm 1937, hiện cư trú tại: 160/1 Gò Dưa, khu phố 3, phường Tam Bình, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự.

[

2-/ Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Trần Văn V.là người cao tuổi, thuộc đối tượng không phải chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

[3-/ Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu có mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ