vanban.org

Quyết định 30/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND Q. Ô Môn, TP. Cần Thơ Tuyên án 07/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1975. Địa chỉ: Khu vực T, phường T, quận Ô, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp đòi nợ hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN Ô
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2020/QĐST-DSÔ, ngày 07 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 127/2020/TLST-DS, ngày 15 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Khu vực T, phường T, quận Ô, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T (tên thường gọi: U), sinh năm 1988.

Địa chỉ: Khu vực T, phường T, quận Ô, thành phố Cần Thơ.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Nguyễn Thị Tuyết H, sinh năm 1996

Địa chỉ: Khu vực T, phường T, quận Ô, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn anh Nguyễn Văn T và Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan chị Nguyễn Thị Tuyết H có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn chị Nguyễn Thị L số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

Về thời gian và phương thức thanh toán nợ: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị L, bị đơn anh Nguyễn Văn T và Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan chị Nguyễn Thị Tuyết H đều thống nhất thực hiện tại giai đoạn thi hành án.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn anh Nguyễn Văn T và Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan chị Nguyễn Thị Tuyết H được miễn nộp tiền án phí do thuộc hộ cận nghèo theo quy định tại các Điều 12, 14, 15 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Nguyên đơn chị Nguyễn Thị L được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.587.500 đồng (Hai triệu năm trăm tám mươi bảy ngàn năm trăm đồng) theo biên lai thu số 011050 ngày 12/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ