vanban.org

Quyết định 30/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thu T, sinh năm 1974; địa chỉ: ấp 1, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang.

TAND tỉnh Tiền Giang; VKSND huyện T; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn Thu T - Ngô Thị C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thu T, sinh năm 1974; địa chỉ: ấp 1, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHƯỚC
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2020/QĐST-DSTân Phước, ngày 16 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2020/TLST-DS ngày 17 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thu T, sinh năm 1974; địa chỉ: ấp 1, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Bà Ngô Thị C, sinh năm 1983; địa chỉ: ấp 1, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về nợ: Bà Ngô Thị C có nợ bà Nguyễn Thu T số tiền hụi là 194.000.000 đồng (Một trăm chín mươi bốn triệu đồng). 2.2 Về phương thức trả nợ: Bà Ngô Thị C có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thu T số tiền hụi là 194.000.000 đồng (Một trăm chín mươi bốn triệu đồng), trả một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà C không trả số tiền nêu trên thì bà C còn phải trả lãi theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015. 2.2 Về án phí: Bà Ngô Thị C phải chịu 4.850.000 đồng (Bốn triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thu T số tiền 5.600.000 đồng (Năm triệu sáu trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 20435 ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ