- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: NgU đơn: Bà Mạnh Thị Đ, sinh năm 1955.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2020/QĐST-DS | Long Thành, ngày 22 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 170/2020/TLST-DS ngày 23 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: NgU đơn: Bà Mạnh Thị Đ, sinh năm 1955. Địa chỉ: khu X, thị trấn T, huyện T, Đồng Nai. Bị đơn: Chị Hồ Thị Thanh U, Sinh năm 1971. Địa chỉ thường trú: ấp H, xã A, huyện T, Đồng Nai. Địa chỉ chỗ ở hiện nay: khu X, thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Nai. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Hồ Thị Thanh U phải trả cho bà Mạnh Thị Đ số tiền hụi là 14.000.000 đồng (mười bốn triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Về án phí: Bà Mạnh Thị Đ, sinh năm 1955 được xác định là người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 Luật người cao tuổi và có yêu cầu xin miễn án phí nên bà Đ được miễn phần án phí phải chịu. Chị Hồ Thị Thanh U phải chịu số tiền là 350.000 đồng (ba trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Long Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Doãn Thị Hằng |