vanban.org

Quyết định 30/2020/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Tuyên án 30/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Văn Nh, sinh năm 1965. Địa chỉ: ấp 2 (Vinh T), xã Vang Quới Đ, huyện Bình Đ, tỉnh Bến T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Văn Nh - Huỳnh Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH Đ, TỈNH BẾN T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2020/QĐST- DSBình Đ, ngày 30 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 138/2019/TLST – DS ngày 09 tháng 05 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Văn Nh, sinh năm 1965.

Địa chỉ: ấp 2 (Vinh T), xã Vang Quới Đ, huyện Bình Đ, tỉnh Bến T.

Bị đơn: Huỳnh Văn T, sinh năm 1963;

Địa chỉ: ấp Vinh Tr, xã Vang Quới Đ, huyện Bình Đ, tỉnh Bến T.

Người có quyền, nghĩa vụ liên quan:

1/ Trần Thị H, sinh năm 1963;

2/ Huỳnh Văn T2, sinh năm 1987;

3/ Huỳnh Văn T1 sinh năm 1985;

Cùng ngụ: ấp Vinh Tr, xã Vang Quới Đ, huyện Bình Đ, tỉnh Bến T.

Bà H, anh T, anh T2 ủy quyền cho ông Huỳnh Văn T tham gia tố tụng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Ông Huỳnh Văn T, bà Trần Thị H, anh Huỳnh Văn T1, Huỳnh Văn T2 đồng ý trả toàn bộ diện tích đất đang chiếm giữ cho ông Nguyễn Văn Nh có tổng diện tích là 572,7 m2 được thể hiện ở các thửa đất mang số 209-1a + 209-1b + 209-1c tại họa đồ hiện trạng sử dụng đất ngày 24/3/2020 nhưng được trả một phần là giá trị quyền sử dụng đất và một phần là quyền sử dụng đất. Cụ thể:

- Ông T, bà H, anh T, anh Th phải liên đới trả diện tích đất cho ông Nguyễn Văn Nh tại thửa 209-1c có diện tích 149,6 m2. Phần đất phải giao trả có tứ cận như sau:

+ Hướng đông giáp đường;

+ Hướng bắc, nam, tây giáp thửa 209 còn lại của ông Nh.

- Ông T, bà H, anh T1, anh T2 phải liên đới trả diện tích ở thửa 209-1a + 209- 1b có tổng diện tích là 423,1 m2 nhưng được trả bằng giá trị quyền sử dụng đất theo giá của Hội đồng định giá đã xác định là 91.400.000 đồng (Chín mươi mốt triệu bốn trăm ngàn đồng). Thời gian trả tiền như sau:

+ Ngày 22/7/2020 trả: 20.000.000 đồng (hai chục triệu đồng).

+ Từ ngày 23/7/2020 cho đến hết ngày 22/6/2H021 phải trả hoàn tất số tiền còn lại 71.400.000 đồng (Bảy mươi mốt triệu bốn trăm ngàn đồng).

2.2/ Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật ( đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ( đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.3/ Kiến nghị Ủy ban nhân dân huyện Bình Đ điều chỉnh giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất đã cấp cho ông Nguyễn Văn Nh tại thửa đất số 973 tờ bản đồ số 1 (theo số liệu chính quy là thửa 209 tờ bản đồ số 8), tọa lạc xã Vang Quới Đông, huyện Bình Đ, tỉnh Bến T theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AL 524708 ngày 20 tháng 02 năm 2008 sang cho hộ ông Huỳnh Văn T đối với diện tích đất ở thửa 209-1a + 209- 1b có tổng diện tích là 423,1 m2 theo họa đồ hiện trạng sử dụng đất ngày 24/3/2020 và đồng thời điều chỉnh diện tích đất ở thửa 973 tờ bản đồ số 1 cho phù hợp với diện tích đất mà ông Nh đang sử dụng hợp pháp.

2.4/ Về chi phí tố tụng: Các đương sự đã tự thỏa thuận xong.

2.5/ Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

- Ông Nguyễn Văn Nh phải chịu án phí là 300.000 đồng ( ba trăm ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông đã nộp 600.000 đồng (sáu trăm ngàn đồng) theo hai biên lai thu tiền số 0003341 ngày 09/5/2019 và số 0010659 ngày 05/03/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Đ. Ông Nguyễn Văn Nh được hoàn lại số tiền chênh lệch là 300.000 đồng ( ba trăm ngàn đồng).

- Ông Huỳnh Văn T, bà Trần Thị H, anh Huỳnh Văn T1, Huỳnh Văn T2 phải liên đới chịu án phí là 300.000 đồng ( ba trăm ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo hai biên lai thu tiền số 0010632 ngày 26/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Đ. Ông Huỳnh Văn T, bà Trần Thị H, anh Huỳnh Văn T1, Huỳnh Văn T2 đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ