vanban.org

Quyết định 30/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A. Trụ sở: Phường A, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T – Tổng Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Hồng N – Giám đốc Ngân hàng A – Phòng Giao dịch G (Theo Quyết định ủy quyền số 749/2019/GUQ-PL ngày 27/6/2018). Địa chỉ: Khu phố A,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2020/QĐST-DSTân Phú Đông, ngày 10 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2020, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2020/TLST- DS ngày 22 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng A. Trụ sở: Phường A, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T – Tổng Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Hồng N – Giám đốc Ngân hàng A – Phòng Giao dịch G (Theo Quyết định ủy quyền số 749/2019/GUQ-PL ngày 27/6/2018). Địa chỉ: Khu phố A, Phường B, thị xã G, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Ông Huỳnh Ngọc S, sinh năm 1969. Địa chỉ: Ấp L, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Huỳnh Ngọc S thống nhất tính đến ngày 02/6/2020, ông S còn nợ Ngân hàng A số tiền vốn 23.940.000 đồng, tiền lãi theo hợp đồng là 296.058 đồng, tiền lãi quá hạn là 126.882 đồng theo hợp đồng tín dụng số 9226799/0115037401T18005. Tổng cộng vốn và lãi tính đến ngày 02/6/2020 là 24.362.940 đồng. Ông S có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng A số tiền 24.362.940 đồng và các khoản tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 9226799/0115037401T18005 kể từ ngày 03/6/2020 đến ngày 10/7/2020, trả vào ngày 10/7/2020 là hoàn tất. Kể từ ngày 11/7/2020, nếu ông S không thanh toán tiền vốn và các khoản tiền lãi cho Ngân hàng thì ông S còn phải trả thêm tiền lãi quá hạn phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 9226799/0115037401T18005. Về án phí: + Ông S tự nguyện nộp toàn bộ 609.073 đồng án phí dân sự sơ thẩm. + Hoàn lại cho Ngân hàng A tiền tạm ứng án phí 651.000 đồng theo biên lai số 49384 ngày 22/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú Đông. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ