vanban.org

Quyết định 30/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Kon Rẫy , tỉnh Kon Tum Tuyên án 16/11/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị L. Địa chỉ: Thôn X, xã Tân Lập, huyện Kon rẫy, tỉnh Kon Tum. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KON RẪY
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/ 2020/ QĐST- DSKon Rẫy, ngày 16 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06/11/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2020/ TLST -DS ngày 29 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội D thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị L.

Địa chỉ: Thôn X, xã Tân Lập, huyện Kon rẫy, tỉnh Kon Tum.

- Các bị đơn: Anh Nguyễn Văn Tr và chị Nguyễn Thị Hồng D.

Địa chỉ: Thôn Y, xã Đắk Ruồng, huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum;

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Anh Nguyễn Văn Tr và chị Nguyễn Thị Hồng D trả cho chị Trần Thị L số tiền 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng), trả thành hai lần.

Lần 1: Ngày 30/11/2020, anh Nguyễn Văn Tr và chị Nguyễn Thị Hồng D trả cho chị Trần Thị L số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).

Lần 2: Ngày 06/8/2021, anh Nguyễn Văn Tr và chị Nguyễn Thị Hồng D trả cho chị Trần Thị L số tiền 45.000.000 đồng (bốn mươi lăm triệu đồng).

* Về án phí dân sự sơ thẩm:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 qui định về mức thu, nộp, miễn, giảm án phí, lệ phí Tòa án.

Anh Nguyễn Văn Tr và chị Nguyễn Thị Hồng D chịu án phí dân sự sơ thẩm 1.250.000 đồng (một triệu, hai trăm, năm mươi ngàn đồng).

Chị Trần Thị L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 1.262.000 đồng (một triệu, hai trăm, sáu mươi hai ngàn đồng) đã nộp theo biên lai số AA/ 2016/ 0001676 ngày 29/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum.

Kể từ thời điểm thanh toán theo thỏa thuận của các bên và chị Trần Thị L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn Văn Tr và chị Nguyễn Thị Hồng D chậm trả các khoản tiền nêu trên thì anh Nguyễn Văn Tr và chị Nguyễn Thị Hồng D phải trả lãi của số tiền chậm trả theo mức lãi suất 10%/ năm tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ