vanban.org

Quyết định 30/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Tuyên án 15/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đào Thị Kim L, sinh năm 1968; Trú tại: Số 923, ấp A, xã A, huyện B, tỉnh BT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp tiền vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH BT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2020/QĐST-DSB, ngày 15 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 89/2020/TLST-DS ngày 5 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đào Thị Kim L, sinh năm 1968;

Trú tại: Số 923, ấp A, xã A, huyện B, tỉnh BT.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Tấn Đ , sinh năm 1973.

Trú tại: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh BT.

- Bị đơn: 1/ Bà Lâm Thị Mộng T, sinh năm 1979;

2/ Ông Nguyễn Văn C E, sinh năm 1975

Cùng trú tại: Ấp A, xã A, huyện B, tỉnh BT.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lâm Thị Mộng T và ông Nguyễn Văn C E có nghĩa vụ L đới trả cho bà Đào Thị Kim L số tiền gồm 287.000.000 ( Hai trăm tám mươi bảy triệu)đồng tiền vốn và 22.410.000 ( Hai mươi hai triệu bốn trăm mười ngàn) đồng tiền lãi. Thời hạn trả tiền hai bên thống nhất thỏa thuận trả trong giai đoạn thi hành án.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Án phí dân sự hòa giải thành được giảm 50%: 7.735.250 ( Bảy triệu bảy trăm ba mươi lăm ngàn hai trăm năm mươi) đồng.

- Bị đơn bà Lâm Thị Mộng T và ông Nguyễn Văn C E nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 7.735.250 ( Bảy triệu bảy trăm ba mươi lăm ngàn hai trăm năm mươi) đồng.

- Chi cục Thi hành án dân sự huyện B hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.060.000 ( Tám triệu không trăm sáu mươi ngàn) đồng cho nguyên đơn Đào Thị Kim L theo biên lai thu tiền số 0009218 ngày 23/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ