vanban.org

Quyết định 30/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP H. Địa chỉ: Tầng 23, Tòa nhà T, số 180- 182 N, phường T, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2020/QĐST- DSQuận 2, ngày 17 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 225/2020/TLST- DS ngày 16 tháng 7 năm 2020,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP H.

Địa chỉ: Tầng 23, Tòa nhà T, số 180- 182 N, phường T, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Võ Minh T và/hoặc ông Nguyễn Văn C.

Địa chỉ: Tầng 23, Tòa nhà T, số 180- 182 N, phường T, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Văn bản ủy quyền số 2930/2020/GUQ-TGDD12 ngày 08/6/2020).

- Bị đơn:

1. Ông Trần Thanh Việt H, sinh năm: 1983.

Địa chỉ: 52 Đường số 21, Khu phố 3, phường T, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.

2.Bà Ngô Thị Yến A, sinh năm: 1983.

Địa chỉ: 29/5 Khu phố 2, phường P, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng TMCP H có ông Võ Minh T là người đại diện theo ủy quyền và bị đơn ông Trần Thanh Việt H và bà Ngô Thị Yến A thống nhất thỏa thuận:

Ông Trần Thanh Việt H và bà Ngô Thị Yến A xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP H tính đến ngày 18/5/2020 là 426.916.228 (bốn trăm hai mươi sáu triệu, chín trăm mười sáu ngàn, hai trăm hai mươi tám đồng), trong đó tiền nợ gốc: 285.287.883 đồng; nợ lãi: 141.628.345 đồng.

Ông Trần Thanh Việt H và bà Ngô Thị Yến A có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP H toàn bộ số tiền vốn và tiền lãi phát sinh chậm nhất vào ngày 25/11/2020.

Kể từ ngày 19/5/2020 cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ, ông Trần Thanh Việt H và bà Ngô Thị Yến A còn phải tiếp tục thanh toán tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.

Thi hành dưới sự giám sát của cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm: 10.538.325 ( Mười triệu năm trăm ba mươi tám nghìn ba trăm hai lăm đồng ) ông Trần Thanh Việt H và bà Ngô Thị Yến A phải chịu. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 10.538.324 ( Mười triệu năm trăm ba mươi tám nghìn ba trăm hai bốn đồng ) theo biên lai thu số AA/2018/0027775 ngày 16/7/2020 do Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2 lập. Ông Trần Thanh Việt H và bà Ngô Thị Yến chưa nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ