- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ngân hàng Đ tranh chấp hợp đồng tín dụng với chị Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------------------------- Số: 30/2020/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2020/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2020;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TH mại Cổ Phần Đ; địa chỉ: Số 25, T, phường P
quận H , thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Vũ Đình Nh; chức vụ: Cán bộ Ngân hàng TH mại Cổ Phần Đ; (Văn bản ủy quyền số 3468 ngày 20/03/2020.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H sinh năm 1976 và ông Nguyễn Văn T sinh năm 1972; địa chỉ: Xóm 8, H, xã C, huyện T, thành phố Hải Phòng;
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn T: Bà Nguyễn Thị H; địa chỉ: Xóm 8, H, xã C, huyện T, thành phố Hải Phòng;.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị H xác nhận còn nợ Ngân hàng TH mại Cổ phần Đ tổng số tiền tính đến hết ngày 23/6/2020 là: nợ gốc: 305.523.634 đồng; nợ lãi trong hạn: 42.804.454đồng; nợ lãi quá hạn 6.024.350 đồng; Tổng số tiền nợ là: 354.352.438 đồng.
2.1 Về pH án trả nợ: Chậm nhất đến ngày 30/7/2020, ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm trả toàn bộ tổng số tiền nợ là: 354.352.438 đồng (trong đó số tiền nợ gốc: 305.523.634 đồng; nợ lãi trong hạn: 42.804.454 đồng; nợ lãi quá hạn: 6.024.350 đồng) cho ngân hàng TH mại Cổ phần Đ.
Ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị H vẫn phải tiếp tục chịu khoản lãi, phí phát sinh kể từ ngày 24/6/2020 cho đến khi ông T, bà H trả hết toàn bộ khoản nợ theo lãi suất quy định tại các hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng TH mại Cổ phần Đ.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. 2. Nếu ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị H vi phạm bất kì một nghĩa vụ trả nợ hoặc cam kết nào theo pH án trả nợ đã nêu trên thì Ngân hàng TH mại Cổ phần Đ có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản đã thế chấp sau đây để thu hồi nợ:
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 08, tờ bản đồ số 17 tại thôn 7, xã Chính Mỹ, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng, diện tích 288m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BK 360334, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH00111 do Ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên cấp ngày 07/5/2012 đứng tên chủ sử dụng ông Nguyễn Văn Hiền và vợ là Trần Thị T; ngày 11/01/2018, chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn T và vợ là Nguyễn Thị H; địa chỉ thường trú tại xã C, huyện T, thành phố Hải Phòng, theo hợp đồng số 28 do Văn phòng công chứng Phạm Thị Thúy Mai công chứng ngày 08/01/2018.
Trường hợp phát mại tài sản thế chấp nêu trên không đủ để trả nợ, thì ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị H phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TH mại Cổ phần Đ cho đến khi trả hết nợ theo các hợp đồng tín dụng đã ký với TH mại Cổ phần Đ
3. Về án phí: Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị H nhận nộp cả 8.858.811đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng TH mại Cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí 9.000.000 đồng theo Biên lai số 0000936 ngày 29/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - Chi Cục THADS huyện Thuỷ Nguyên; - Lưu VT; Hồ sơ vụ án. Kính gửi: - TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN Nhân Dân Huyện Thủy Nguyên về việc “ Quyết định đưa vụ án ra xét xử “ . Để tạo điều kiện cho bị đơn là Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Kinh tế Xuất nhập khẩu Sao Mai trong quá trình trả nợ cho nguyên đơn là Ngân hàng TMCP Công tH Việt Nam – Chi nhánh Tô Hiệu. Hai bên đã có thỏa thuận trả nợ Ngân hàng như sau : nhập khẩu Sao Mai sẽ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Công tH Việt Nam – Chi nhánh Tô Hiệu số tiền là 150.000.000,đ. nhập khẩu Sao Mai sẽ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Công tH Việt Nam – Chi nhánh Tô Hiệu số tiền là 60.000.000,đ. nhập khẩu Sao Mai sẽ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Công tH Việt Nam – Chi nhánh Tô Hiệu số tiền nợ còn lại. nhập khẩu Sao Mai vi phạm tại bất kỳ thời điểm nào thì Ngân hàng TMCP Công tH Việt Nam – Chi nhánh Tô Hiệu đề nghị Thi Hành Án Huyện Thủy Nguyên tiến hành kê biên phát mại bán tài sản đảm bảo để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật, để thu hồi nợ vay cho Ngân hàng toàn bộ các tài sản thế chấp nợ vay còn lại bao gồm: PH tiện giao thông vận tải thủy: - Tên pH tiện: Sao Mai 68 - Số đăng kí: HP 4129 - Cấp pH tiện: VR-SI - Công dụng: Chở hàng khô - Năm/nơi đóng: 2016-Quảng Ninh - Chiều dài thiết kế: 65.10 m - Chiều dài lớn nhất: 68.10 m - Chiều rộng thiết kế: 11.20 m - Chiều rộng lớn nhất: 11.40 m - Chiều cao mạn: 3.85 m - Chiều chìm: 3.20 m - Mạn khô: 0.66 m - Vật liệu vỏ: Thép - Số lượng, kiểu, công suất máy chính và số máy: 2; YC6MK300C;600 - Dung tích: 936 Gt - Tổng công suất: 600.0/34.0 - Trọng tải toàn phần: 1653 tấn - Cảng đăng kí: Quảng Ninh -Tổ chức đăng kiểm: Việt Nam -Giấy tờ tài sản thế chấp: Giấy chứng nhận đăng kí pH tiện thủy nội địa số đăng ký: HP 4129 do Sở Giao Thông Vận Tải TP Hải Phòng cấp ngày 29/01/2016 Trân trọng. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhã Căn cứ quyết định số 11/2019/QĐXXST-KDTM ngày 01/07/2019 của Tòa Án + Chậm nhất đến ngày 15/09/2019 : Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Kinh tế Xuất + Chậm nhất đến ngày 15/11/2019 : Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Kinh tế Xuất + Chậm nhất đến ngày 31/12/2019 : Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Kinh tế Xuất Nếu trong quá trình trả nợ trên Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Kinh tế Xuất |