vanban.org

Quyết định 30/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Ngọc S sinh năm 1950. Địa chỉ: tổ 2 p P xã P huyện C Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định công nhận số 30/2020/QĐST-DS ngày 19 tháng 06 năm 2020."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUY N CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2020/QĐST-DSChâu Thành, ngày 19 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2019/TLST-DS ngày 02 tháng 01 năm 2019 về việc “Tranh ch p hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đ t”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều c m của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Ngọc S sinh năm 1950.

Địa chỉ: tổ 2 p P xã P huyện C Đồng Tháp.

- Bị đơn: Nguyễn Minh C sinh năm 1963.

Địa chỉ: tổ 2 p P xã P huyện C Đồng Tháp.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Trần Thị N sinh năm 1969.

Địa chỉ: tổ 2 p P xã P huyện C Đồng Tháp.

(Bà Trần Thị N ủy quyền cho ông Nguyễn Minh C theo giấy ủy quyền ngày 19/3/2019)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Ngọc S, ông Nguyễn Minh C đồng ý tiếp tục thực hiện chuyển nhượng thửa đ t số 903 tờ bản đồ số 45 diện tích 9.016m2 do ông Nguyễn Minh C đứng tên gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t (đo thực tế 9.081m2 theo các mốc 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 1 theo sơ đồ đo đạc ngày 28/8/2019 của chi nhánh văn phòng đăng ký đ t đai huyện Châu Thành).

Bà Nguyễn Thị Ngọc S phải trả cho ông Nguyễn Minh C số vàng là 56 chỉ vàng 24kr.

Bà Nguyễn Thị Ngọc S được quyền sử dụng thửa đ t số 903 tờ bản đồ số 45 diện tích 9.016m2 c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t cho ông Nguyễn Minh C ngày 24/7/2013 (đo thực tế 9.081m2 theo các mốc 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 1 theo sơ đồ đo đạc ngày 28/8/2019 của chi nhánh văn phòng đăng ký đ t đai huyện Châu Thành); đ t tại p Phú Hòa xã Phú Long huyện Châu Thành tỉnh Đồng Tháp.

Bà Nguyễn Thị Ngọc S được đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ký quyền sử dụng đ t theo quy định của pháp luật.

(Kèm theo là sơ đồ trích đo hiện trạng đ t tranh ch p ngày 28/8/2019 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huyện Châu Thành).

- Về án phí: Miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm cho bà Nguyễn Thị Ngọc S do bà Sương là người cao tuổi và có đơn xin miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Nguyễn Thị Ngọc S đồng ý nộp thay ông Nguyễn Minh C số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng.

- Về chi phí tố tụng khác: Bà Nguyễn Thị Ngọc S đồng ý chịu 4.525.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chổ (hợp đồng đo đạc là 4.525.000 đồng) Bà Nguyễn Thị Ngọc S đã nộp và chi xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ