- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa ông H với ông T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT, TP.HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2020/QĐST- DS | Thạch Thất, ngày 24 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 90/2020/TLST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trịnh Xuân H, sinh năm 1974
Địa chỉ: Số 52, thị trấn L, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Trịnh Xuân B- sinh năm 1940 (Bố đẻ ông Trịnh Xuân H).
Địa chỉ: Số 52, thị trấn L, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Ông Lê Dũng T, sinh năm 1953.
Địa chỉ: Số 56, thị trấn L, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thị Q- sinh năm 1960
Địa chỉ: Số 56, thị trấn L, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.
- Ông Nguyễn Đăng Kh- sinh năm 1975, bà Vũ Thị T1- sinh năm 1978.
Địa chỉ: Tổ dân phố C, thị trấn L, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ghi nhận sự thỏa thuận của ông Trịnh Xuân H, ông Lê Dũng T, bà Nguyễn Thị Q, ông Nguyễn Đăng Kh, bà Vũ Thị T1 về các nội dung sau: Xác nhận diện tích 7,0m2 đất rãnh thoát nước chung tiếp giáp giữa thửa đất số 279, tờ bản đồ số 11, diện tích 78,6m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CI 961182 ngày 25/7/2017 của ông Nguyễn Đăng Kh, bà Vũ Thị T1 với thửa đất số 119 tờ bản đồ số 11, diện tích 181m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất S 070151 ngày 20/01/2003 của ông Trịnh Xuân H là đất thuộc quyền sở hữu, sử dụng riêng của ông Trịnh Xuân H. Đồng thời xác nhận thêm 1,155m2 đất thuộc thửa đất số 275, tờ bản đồ số 11, diện tích 138,1m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CI 961181 ngày 25/7/2017 của ông Lê Dũng T tiếp giáp với thửa đất số 119 tờ bản đồ số 11, diện tích 181m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất S 070151 ngày 20/01/2003 của ông Trịnh Xuân H cũng là đất thuộc quyền sở hữu, sử dụng riêng của ông Trịnh Xuân H. Như vậy, tính từ mép phía ngoài bờ tường ngôi nhà 03 tầng của ông Trịnh Xuân H về phía tiếp giáp thửa đất số 279 của ông Nguyễn Đăng Kh, bà Vũ Thị T1 và thửa đất số 275 của ông Lê Dũng T thì ông Trịnh Xuân H còn được sở hữu, sử dụng đối với 8,155m2 đất. Đồng thời giữa thửa đất số 275 của ông Lê Dũng T và thửa đất số 279 của ông Nguyễn Đăng Kh với thửa đất số 119 của ông Trịnh Xuân H không còn rãnh thoát nước chung nữa. Ông Trịnh Xuân H đồng ý hiện tại ông H chưa quy hoạch đối với diện tích đất rãnh thoát nước trên nên ông H vẫn tạo điều kiện cho gia đình ông Lê Dũng T và gia đình ông Nguyễn Đăng Kh tiếp tục sử dụng để thoát nước. Lúc nào ông H yêu cầu thì gia đình ông Lê Dũng T và ông Nguyễn Đăng Kh phải tự mở đường rãnh thoát nước riêng vào trong đất của mình để trả lại diện tích 8,155m2 đất cho ông Trịnh Xuân H.
Như vậy, tổng diện tích đất ông Trịnh Xuân H được công nhận quyền sở hữu, sử dụng là 8,155m2, có chiều dài giáp mặt đường giao thông là 0,40m, chiều dài giáp thửa đất số 75 là 0,30m, chiều dài giáp thửa đất số 279 của gia đình ông Kh và thửa đất số 275 của ông Tiến là 23,26m. Chiều dài giáp thửa đất số 119 của ông Trịnh Xuân H là 23,34m.
Ông Trịnh Xuân H được quyền đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đính chính xác nhận diện tích đất 8,155m2 nói trên sáp nhập vào thửa đất số 119 diện tích 181m2 của ông Trịnh Xuân H theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất S070151 ngày 20/01/2003 của UBND huyện Thạch Thất cấp cho Hộ ông Trịnh Xuân B, đăng ký cho tặng ông Trịnh Xuân H ngày 09/10/2007 tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Thạch Thất. Ông Trịnh Xuân H tự nguyện chịu toàn bộ chi phí, lệ phí khi thực hiện việc đính chính chuyển diện tích 8,155m2 đất từ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông Nguyễn Đăng Kh bà Vũ Thị T1 và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông Lê Dũng T sang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông Trịnh Xuân H.
Sau khi chuyển trả ông Trịnh Xuân H 1,155m2 đất thì thửa đất số 275, tờ bản đồ số 11, diện tích 138,1m2 của ông Lê Dũng T chỉ còn lại diện tích là 136,945m2.
Diện tích đất của ông H được công nhận nêu trên, có sơ đồ kèm theo quyết định.
Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Trịnh Xuân H chịu toàn bộ án dân sự phí sơ thẩm là 1.360.000 đồng (Một triệu ba trăm sáu mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất theo biên lai số 0011832 ngày 10/12/2020. Hoàn trả ông Trịnh Xuân H số tiền tạm ứng án phí còn dư là 1.140.000 đồng (Một triệu một trăm bốn mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0011832 ngày 10/12/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND Thành phố Hà Nội. -VKSND, THADS huyện Thạch Thất; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT Thẩm phán (Đã ký) Đỗ Ngọc Sơn |