- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Tiến Ch và Nguyễn Thị T - ly hôn 2019"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Tiến Ch và bà Nguyễn Thị Th.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2019/QĐST-HNGĐ | TP. H, ngày 12 tháng 3 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 190/2018/TLST-HNGĐ ngày 25/12/2018, giữa: 1. Nguyên đơn: Ông Phan Tiến Ch, sinh năm 1962. HKTT: Xóm 12, thôn Đ, xã H, huyện K, tỉnh Hưng Yên. 2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1974. HKTT: Số 2b/70, đường B, phường M, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 51, 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Tiến Ch và bà Nguyễn Thị Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Tiến Ch và bà Nguyễn Thị Th thống nhất thuận tình ly hôn. * Về quan hệ con chung: Ông Phan Tiến Ch và bà Nguyễn Thị Th không có con chung nên không đề cập giải quyết. * Về tài sản chung: Ông Phan Tiến Ch và bà Nguyễn Thị Th thống nhất thỏa thuận: Hai vợ chồng không có tài sản chung, không đề nghị Tòa án giải quyết nên không đề cập giải quyết. * Về phần tài sản mà bà Thảo yêu cầu ông Chản phải trả cho bà Thảo: Ông Phan Tiến Ch và bà Nguyễn Thị Th thống nhất hai bên tự nguyện thỏa thuận với nhau và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết. * Về án phí: Ông Phan Tiến Ch và bà Nguyễn Thị Th thống nhất thỏa thuận: Ông Phan Tiến Ch tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà ông Phan Tiến Ch đã nộp theo biên lai thu số AA/2015/0000251 ngày 25/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên. Ông Phan Tiến Ch được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND thành phố H; - Chi cục THADS TP H; - Các đương sự; - UBND xã H, huyện Kh; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | (đã ký) Vũ Công Lợi |