- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông Phan Văn H xin ly hôn với bà Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2019/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 14 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 106/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Phan Văn H - Sinh năm 1980.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H - Sinh năm 1983; Cùng trú tại: số 494 TĐT, phường HKN, quận L, thành phố Đà Nẵng; Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH 1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan Văn H, sinh năm 1980 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1983.Cùng trú tại: số 494 TĐT, phường HKN, quận L, thành phố Đà Nẵng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Văn H và bà Nguyễn Thị H thống nhất thuận tình y hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 79/2005, quyển số 01 ngày 05.4.2005 của UBND phường Hòa Khánh(nay là Hòa Khánh Nam), quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.
- Về quan hệ con chung: Ông Phan Văn H và bà Nguyễn Thị H xác nhận có 02 con chung là Phan Thị Hồng N, sinh ngày: 27.10.2006 và Phan Văn M, sinh ngày: 04.10.2009. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận như sau:
- Ông Phan Văn H trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc hai con chung Phan Thị Hồng N, sinh ngày: 27.10.2006 và Phan Văn M, sinh ngày: 04.10.2009 đến tuổi trưởng thành. Bà Nguyễn Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phan Văn H và bà Nguyễn Thị H xác nhận không có.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) ông Phan Văn H tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006126 ngày 05.4. 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Như vậy hoàn trả lại ông Phan Văn H số tiền chênh lệch án phí đã nộp à 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - UBND p Hòa Khánh Nam;q Liên Chiểu TP Đà Nẵng - Sở tư pháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Phạm Thanh Thủy |