- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn A- K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Dân A với anh Trần Hoàng K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MANG THÍT TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2019/QĐST-HNGĐ | Mang Thít, ngày 15 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2019/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2019, giữa: -
Nguyên đơn: Nguyễn Thị Dân A, sinh 1993. Địa chỉ: Ấp Định A, xã An P, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long. -
Bị đơn: Trần Hoàng K, sinh 1993. Địa chỉ: Ấp Định A, xã An P, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, khoản 2 Điều 82, Điều 110, khoản 1 Điều 116, Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Dân A với anh Trần Hoàng K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Giao chị Nguyễn Thị Dân A tiếp tục trục tiếp nuôi cháu Trần Hoàng Cát T, ngày 13/7/2016. Anh trần Hoàng K có quyền tới lui, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản. 2.2. Buộc anh Trần Hoàng K cấp dưỡng nuôi cháu Trần Hoàng Cát T cùng với chị Nguyễn Thị Dân A mỗi tháng là 2.000.000đ/ ( hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày án có hiệu lực pháp luật đến ngày cháu Trần Hoàng Cát T đủ 18 (mười tám) tuổi. Trong trường hợp anh Trần Hoàng K chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, anh Trần Hoàng K phải chịu lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự. 2.3. Không giải quyết việc chia tài sản chung. 2.4. Chị Nguyễn Thị Dân A tự nguyện nộp án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đ ( một trăm năm muôi ngàn đồng). Chị A được khấu trừ từ 300.000đ ( ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít ngày 13/02/2019, lai số 0006853. Còn lại 150.000đ ( một trăm năm mươi ngàn đồng) hoàn trả chị A. 2.5. Buộc anh Trần Hoàng K nộp 150.000đ ( một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mang Thít; - UBND xã An P; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) HUỲNH VĂN VĨNH |