- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bạc Thị T - Phạm Khắc T Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ch Bạc Th T và anh Phạm Khắc T1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2019/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 02 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 5T2019/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Ch Bạc Th T, sinh năm 1994. Đ a chỉ: Tiểu khu T2, xã T3, huy n Mai Sơn, tỉnh Sơn a.
B đơn: Anh Phạm Khắc T1, sinh năm 1986. Đ a chỉ: Tiểu khu T2, xã T3, huy n Mai Sơn, tỉnh Sơn a.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về án phí, l phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2019;
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ch Bạc Th T và anh Phạm Khắc T1.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
a. Về tình cảm: Ch Bạc Th T và anh Phạm Khắc T1 nhất trí thuận tình ly hôn.
b. Về con chung:
Ch T và anh T1 có 01 con chung là cháu Phạm T A, sinh ngày 22/4/2016. Giao cháu Phạm T A cho ch T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu A trư ng thành đủ 18 tuổi , anh T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung c ng ch T.
Sau khi ly hôn, anh T1 được quyền thăm nom con theo quy đ nh của pháp luật; không ai được quyền ngăn cản anh T1 thực hi n quyền này theo quy đ nh của Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
c. Về T1 sản chung, nợ chung vợ chồng: Ch T, anh T1 xác nhận không có T1 sản chung, nợ chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp về T1 sản chung, nợ chung và có người kh i ki n thì sẽ được giải quyết một vụ án khác.
d. Về án phí: Ch T ch u toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0002136 ngày 05 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huy n Mai Sơn, tỉnh Sơn a. Ch T được nhận lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Mai Sơn, tỉnh Sơn a.
3. Quyết đ nh này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huy n Mai Sơn; - TAND tỉnh Sơn a; - Chi cục THADS huy n Mai Sơn; - UBND xã T3; - ưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Nga |