vanban.org

Quyết định 30/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị A và anh Lê Văn T. 2.

Các đương sự; VKSND huyện Lang Chánh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị A và anh Lê Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LANG CHÁNH
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2019/QĐST-HNGĐLang Chánh, ngày 18 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2019, giữa: Chị Lê Thị A, sinh năm 1982 và anh Lê Văn T, sinh năm 1977; cùng địa chỉ: Thôn Kh, xã ĐL, huyện LC, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 4 Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Đơn đề nghị miễn án phí của chị Lê Thị A, anh Lê Văn T và các tài liệu, chứng cứ kèm theo. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị A và anh Lê Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Anh Lê Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Đức U, sinh ngày 23/9/2002, chị A không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm việc thuận tình ly hôn cho chị Lê Thị A và anh Lê Văn T vì chị A và anh T là người dân tộc thiểu số (Dân tộc Mường), đang sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ