- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn H ly hôn Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Trần Văn H và Bà Nguyễn Thị Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2019/QĐST-HNGĐ | Kế Sách, ngày 13 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 08/2019/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 01 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1965. Địa chỉ: số 257/6, ấp C, xã X, huyện K, tỉnh S. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1961. Địa chỉ: ấp 2, xã T, huyện K, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Trần Văn H và Bà Nguyễn Thị Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn H và Bà Nguyễn Thị Th cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Theo lời khai của Trần Văn Hoàng và Bà Nguyễn Thị Th xác định có 02 con chung tên là Trần Thị Yến, sinh năm 1985 và Trần Văn Trung, sinh năm 1988, hiện cả 02 con chung đã trưởng thành, phát triển bình thường về thể chất, tinh thần và có nghề nghiệp ổn định nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Theo lời khai của Ông Trần Văn H và Bà Nguyễn Thị Th xác định là có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Theo lời khai của Ông Trần Văn H và Bà Nguyễn Thị Th xác định là không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí HNST: Ông Trần Văn H tự nguyện chịu toàn bộ án phí HNST là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Ông Hoàng đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006425 ngày 07/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kế Sách nên ông Hoàng được hoàn trả lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Do ông Hoàng tự nguyện chịu toàn bộ án phí HNST cho nên Bà Nguyễn Thị Th khỏi phải chịu án phí HNST. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện Kế Sách; - CCTHADS huyện Kế Sách; - UBND xã (thị trấn) cấp giấy chứng nhận kết hôn; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN (đ Phạm Hải Duy |