- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị H và anh H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Tống Thị H, sinh năm 1986 Địa chỉ: số nhà 9, ngõ 169, đường P, tổ 38, phường K, thành phố Th, tỉnh Thái Bình.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƢNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2019/QĐST - HNGĐ QuyÕt ®Þnh C«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ®¬ng sù TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƢNG HÀ, TỈNH THÁI BÌNH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Nhàn Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Nơi và ông Nguyễn Thế Phượng. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 351/2019/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2018 Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. | Hưng Hà, ngày 05 tháng 3 năm 2019 |
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Tống Thị H, sinh năm 1986 Địa chỉ: số nhà 9, ngõ 169, đường P, tổ 38, phường K, thành phố Th, tỉnh Thái Bình. Bị đơn: Anh Lê Quang H1, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn Th, xã M, huyện H, tỉnh Thái Bình. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Tống Thị H và anh Lê Quang H1 thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị H và anh H1 có 01 con chung Lê Tường V, sinh ngày 17-01-2014. Anh H1, chị H thỏa thuận để anh H1 trực tiếp nuôi cháu V, chị H không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng anh H1. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản, nợ chung: Anh H1 và chị H không có tài sản chung, không nợ ai.
- Về án phí: Chị Tống Thị H phải chịu 300.000đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị H đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0005333 ngày 28-12-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Thái Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| *Nơi nhận - Các đương sự; - Viện kiểm sát huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã M; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Trần Thị Nhàn |