- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Sy H và Tran Thi My N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa anh Nguyen Sy H và chị Tran Thi My N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYEN CAN L TINH HA T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2019/QĐST- HNGĐ | Can L, ngày 08 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 34/2019/TLST-HNGĐ ngày 22/3/2019 giữa anh Nguyen Sy H - Sinh năm 1973; Địa chỉ: Xom Tan T, xa Phu L, huyen Can L, tinh Ha T và chị Tran Thi My N - Sinh năm 1970; Địa chỉ: Xom Tan T, xa Phu L, huyen Can L, tinh Ha T.
Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Điểm a khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26, Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29/3/2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29/3/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa anh Nguyen Sy H và chị Tran Thi My N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau:
* Về con chung của vợ chồng:
- Trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Trung Q (Sinh ngày 20/11/1996) và cháu Nguyễn Kiên C (Sinh ngày 02/9/1998). Hiện nay hai cháu đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Về tài sản chung: Ghi nhận, công nhận sự thống nhất thoả thuận của vợ chồng về phân chia tài sản chung vợ chồng, cụ thể như sau:
Giao cho chị N toàn quyền sở hữu, quản lý, sử dụng: 01 mảnh đất, diện tích 475,3m2, tờ bản đồ số 44, số thửa 43 tại Xom Tan T, xa Phu L, huyen Can L, tinh Ha T mang tên anh Nguyen Sy H và chị Tran Thi My N đã được UBND huyen Can L cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sô B0 774873 cấp ngày 18/6/2013 mang tên Nguyen Sy H và Tran Thi My N và 01 căn nhà 03 gian xây tường lợp ngoái diện tích 80m2 xây trên diện tích đất 475,3 m2 nói trên, tại Xom Tan T, xa Phu L, huyen Can L, tinh Ha T và đồ dùng vật dụng sinh hoạt chung trong gia đình.
- 01 mảnh đất có diện tích 131,7m2 tờ bản đồ số 35, số thửa 220 tại khối 8, xã thị trấn Nghèn, huyen Can L, tinh Ha T đã được UBND huyen Can L cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BI 761805 cấp ngày 04/10/2012 mang tên chị Tran Thi My N và anh Nguyen Sy H.
Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Tran Thi My N có quyền trực tiếp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục chuyển đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hai thửa đất nói trên từ tên vợ chồng là Tran Thi My N - Nguyen Sy H sang tên Tran Thi My N theo quy định của pháp luật.
* Về nợ chung: Anh Nguyen Sy H và chị Tran Thi My N thống nhất, thoả thuận không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Về án phí: Anh Nguyen Sy H và chị Tran Thi My N thống nhất, thỏa thuận anh H chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ khoản tiền tạm ứng án phí mà anh H đã nộp là 150.000đ theo biên lai số 0004423 ngày 19/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyen Can L. Anh H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tinh Ha T - VKSND huyen Can L - Chi cục THADS huyen Can L - Các đương sự - UBND xa Phu L - Lưu HS vụ án | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYEN CAN L THẨM PHÁN Trần khắc H |