- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn vì không có con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Chẩm Quốc H và bà Nguyễn Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2019/QĐST-HNGĐ | Diễn Châu, ngày 22 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 38/2019/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn ông Chẩm Quốc H, sinh năm 1959. Địa chỉ: Xóm N, xã B, huyện D, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1960. Địa chỉ: Xóm N, xã B, huyện D, tỉnh Nghệ An.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Chẩm Quốc H và bà Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: ông Chẩm Quốc H và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có con chung.
- Về quan hệ tài sản: Thửa đất số 593 tờ bản đồ số 04 diện tích 432m2 và tài sản trên đất là nhà ở tại xóm N, xã B, huyện D, tỉnh Nghệ An. Đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số M416199 ngày 31 tháng 10 năm 1999 mang tên Chẩm Quốc H. Đây là tài sản riêng của ông Hiển với người vợ đầu (đã chết) có trước khi kết hôn với bà H, không phải là tài sản chung. Ông H có toàn quyền sử dụng và sở hữu.
- Ông Chẩm Quốc H có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền nợ 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng). (Ông Chẩm Quốc H đã giao tiền cho bà Nguyễn Thị H vào ngày 11/7/2019) Về tài sản chung: Ông Chẩm Quốc H và bà Nguyễn Thị H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Miễn tiền án phí cho ông Chẩm Quốc H vì thuộc diện người cao tuổi. Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho ông Chẩm Quốc H số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2018/0000865 ngày 22/02/2019 tại chị cục thi hành án dân sự huyện Diễn Châu – Nghệ An. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSDC - THADC - TANDT - Các đương sự - Lưu HS,VP - UBND xã B | THẨM PHÁN ( đã ký) Trần Thế Kỷ |