- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị S và anh Lê Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị S và anh Lê Văn T (Giấy chứng nhận kết hôn số 88, ngày 11/6/2001, tại Ủy ban nhân dân phường N, quận S, Tp Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2019/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 19 tháng 4 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 27/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị S. Sinh năm: 1975.
Nơi cư trú: Phòng 611 Chung cư 2A Làng cá N, Tổ 100 phường N, quận S, Tp Đà Nẵng.
- Bị đơn: Anh Lê Văn T. Sinh năm: 1971.
Nơi cư trú: Phòng 611 Chung cư 2A Làng cá N, Tổ 100 phường N, quận S, Tp Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị S và anh Lê Văn T (Giấy chứng nhận kết hôn số 88, ngày 11/6/2001, tại Ủy ban nhân dân phường N, quận S, Tp Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị S và anh Lê Văn T.
- Về quan hệ con chung: Chị Lê Thị S và anh Lê Văn T xác định các con chung đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản chung: Chị Lê Thị S và anh Lê Văn T xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Lê Thị S và anh Lê Văn T xác định vợ chồng không có nợ chung.
* Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng chị Lê Thị S và anh Lê Văn T phải chịu nhưng chị Lê Thị S tự nguyện chịu 150.000đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp. Hoàn trả lại cho chị Lê Thị S 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo biên lai thu số 007653 ngày 08 tháng 3 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - UBND phường N, quận S; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN TÔ THỊ THY TUYẾT |